Mở trình đơn chính

Câu lạc bộ bóng đá Sao Đỏ (tiếng Serbia chữ Kirin: Фудбалски клуб Црвена звезда, IPA: [fûdbalskiː klûːb tsř̩ʋenaː zʋěːzda]), thường được biết đến với tên gọi Sao Đỏ Beograd (tiếng Serbia: Црвена звезда Београд, chuyển tự Crvena zvezda Beograd) hoặc đơn giản là Sao Đỏ, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Serbia có trụ sở tại Beograd. Họ là câu lạc bộ Serbia và Nam Tư duy nhất giành chức vô địch Cúp C1 châu Âu, đạt được thành tích này vào năm 1991, và là đội bóng duy nhất vô địch Cúp bóng đá liên lục địa, cũng vào năm 1991. Với 30 chức vô địch quốc gia, 24 cúp quốc gia, 2 siêu cúp quốc gia và 1 cúp liên đoàn giữa các giải đấu Serbia và Nam Tư, Sao Đỏ là câu lạc bộ thành công nhất ở Nam Tư và Serbia. Kể từ mùa giải 1991–92, thành tích tốt nhất của Sao Đỏ là ở vòng bảng UEFA Champions League và vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League.

Crvena zvezda (Sao đỏ)
Logo FC Red Star Belgrade.svg
Tên đầy đủФудбалски клуб Црвена звезда
Fudbalski klub Crvena zvezda (Câu lạc bộ bóng đá Sao Đỏ)
Biệt danhЗвезда / Zvezda (The Star)
Црвено-бели / Crveno-beli (The Red-Whites)
Tên ngắn gọnCZV, ZVE
Thành lập4 tháng 3, 1945; 74 năm trước
Sân vận độngSân vận động Rajko Mitić
Sức chứa sân55.538[1]
Chủ tịchSvetozar Mijailović
Huấn luyện viên trưởngVladan Milojević
Giải đấuSerbian SuperLiga
2018–19Serbian SuperLiga, thứ 1 trên 16 (vô địch)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Thế hệ vô địch Cúp C1 châu ÂuSửa đổi

Thủ môn:

 

Hậu vệ:

  • Miodrag Belodedić
  • Slobodan Marović
  • Ivica Momčilović
  • Ilija Najdoski
  • Duško Radinović
  • Refik Šabanadžović
 

Tiền vệ:

 

Tiền đạo:

  • Dragiša Binić
  • Vladan Lukić
  • Darko Pančev

Huấn luyện viên: Ljupko Petrović đội bóng nay cũng mang kỉ lục ghi 100 bàn trong một trận đấu và liên tiếp 10 trận

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019[2][3][4]

Đội mộtSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Zoran Popović
2   HV Milan Gajić
3   TV Branko Jovičić
5   HV Miloš Degenek
6   HV Radovan Pankov
7   TV Miloš Vulić
8   TV Mirko Ivanić
9   Milan Pavkov
10   TV Marko Marin (đội trưởng[5])
11   TV Mateo García
14   Richmond Boakye
15   HV Srđan Babić
17   Tomané
18   HV Jander
19   HV Nemanja Milunović
Số áo Vị trí Cầu thủ
20   TV Njegoš Petrović
21   TV Veljko Simić
22   TV Veljko Nikolić
23   HV Milan Rodić
27   TM Nikola Vasiljević
29   TV Dušan Jovančić
31   Ben
32   TM Aleksandar Stanković
33   TV Milan Jevtović
77   HV Marko Gobeljić
82   TM Milan Borjan (đội phó[5])
87   TV José Cañas
91   TV Rajiv van La Parra
92   Aleksa Vukanović
99   Nikola Krstović

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
8   TV Dejan Meleg (tại Radnički Niš đến cuối mùa giải 2019-20)[6]
25   HV Strahinja Eraković (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
34   HV Stefan Hajdin (tại Voždovac đến cuối mùa giải 2019-20)[8]
36   TV Erik Jirka (tại Radnički Niš đến cuối mùa giải 2019)[6]
73   Jug Stanojev (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
––   TM Strahinja Savić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
––   TM Miloš Čupić (tại Zlatibor Čajetina đến cuối mùa giải 2019-20)[10]
––   HV Nemanja Stojić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
––   HV Marko Konatar (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
––   TV Stefan Santrač (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
Số áo Vị trí Cầu thủ
––   TV Nenad Adžibaba (tại Zemun đến cuối mùa giải 2019-20)[11]
––   TV Željko Gavrić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
––   TV Miloš Nikolić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
––   TV Vukan Đorđević (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
––   TV Ousman Marong (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
––   TV Stefan Fićović (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
––   TV Mateja Stojanović (tại OFK Bačka đến cuối mùa giải 2019-20)[12]
––   Strahinja Krstevski (tại   Rabotnički đến cuối mùa giải 2019-20)[13]
––   Dejan Vidić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
––   Njegoš Kupusović (tại   Erzgebirge Aue đến cuối mùa giải 2019-20)[14]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Stadion Rajko Mitić (Marakana)”. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “First Team”. FK Crvena zvezda. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Licensed for the UEFA Champions League”. UEFA. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ “Licensed for the Serbian SuperLiga”. superliga.rs. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019. 
  5. ^ a ă Терзић о прелазном року, приходима, Јовељићу, новом капитену. mojacrvenazvezda.net (bằng tiếng Serbian). 19 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019. 
  6. ^ a ă MEЛEГ И JИРКA У РAДНИЧКOM tại Radnički Niš official website, 4-7-2019 Tập tin:Sr (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  7. ^ a ă â b c d đ e Црвено-бела филијала почела припреме. crvenazvezdafk.com (bằng tiếng Serbian). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019. 
  8. ^ ХАЈДИН СЛЕТЕО НА КРОВ – „ВОЖДОВАЦ ЈЕ ИДЕАЛНА ФУДБАЛСКА СРЕДИНА ЗА МЕНЕ!“. fkvozdovac.rs (bằng tiếng Serbian). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019. 
  9. ^ a ă â b “Grafičar”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019. 
  10. ^ “FK Zlatibor”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019. 
  11. ^ ZEMUN tại prvaliga.rs, 11-8-2019 Tập tin:Sr (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  12. ^ “OFK Bačka”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019. 
  13. ^ Страхиња Крстевски, ново засилување за Работнички tại FK Rabotnički official website, 8-8-2019 Tập tin:Mk (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  14. ^ Njegos Kupusovic kommt für ein Jahr von Roter Stern Belgrad tại Erzgebirge Aue official website, 20-6-2019 Tập tin:De (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)

Liên kết ngoàiSửa đổi

  Phương tiện liên quan tới FK Crvena zvezda tại Wikimedia Commons