Udinese Calcio là một đội bóng Ý có trụ sở ở Udine, Friuli-Venezia Giulia, và hiện đang chơi ở Serie A. Thành lập năm 1896, Udinese là đội bóng lâu đời thứ hai ở Serie A, và đội bóng chuyên nghiệp lâu đời thứ 2 ở Ý, sau Genoa C.F.C..

Udinese
logo
Tên đầy đủUdinese Calcio S.p.A.
Biệt danhI Bianconeri (The White and Blacks)
I Friulani (The Friulians)
Le Zebrette (The Little Zebras)
Thành lập
SânDacia Arena
Sức chứa25,144
Chủ sở hữuGiampaolo Pozzo
Chủ tịchFranco Soldati
Huấn luyện viên trưởngIgor Tudor
Giải đấuSerie A
2019–20Serie A, 13 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Bộ quần áo truyền thống của đội bóng là áo sọc trắng và đen, quần đen và tất trắng. Đội bóng chơi ở sân Stadio Friuli, sân có sức chứa 41,652 người (mặc dù hiện tại tối đa chỉ là 30,900). Đội bóng có một số lượng lớn cổ động viên ở Friuli và khu vực xung quanh, và đội khi được xem là biểu tượng số 1 về niềm tự hào của người dân Friuli.

Danh hiệuSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 30 tháng 7 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV   Molla Wagué (cho mượn từ Granada)
5 HV   Danilo
7 TV   Emmanuel Agyemang-Badu
8 TV   Bruno Fernandes
9   Duván Zapata (cho mượn từ Napoli)
10   Antonio Di Natale (Đội trưởng)
11 HV   Maurizio Domizzi (Đội phó)
13 HV   Emanuel Insúa
16 TV   Manuel Iturra
18   Stipe Perica (cho mượn từ Chelsea)
19 TV   Guilherme
20 TV   Francesco Lodi
21 HV   Edenílson
23 TV   Marquinho
26 TV   Giovanni Pasquale
Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 TV   Silvan Widmer
30 HV   Felipe
31 TM   Orestis Karnezis
32 HV   Agostino Camigliano
33 TV   Panagiotis Kone
52 TV   Alexander Merkel
53 HV   Ali Adnan Kadhim
74   Rodrigo Aguirre
75 HV   Thomas Heurtaux
77   Cyril Théréau
89 HV   Iván Piris
90 TM   Rafael Romo
95 TV   Lucas Evangelista
97 TM   Alex Meret

Ra đi theo dạng cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM   Simone Scuffet (tại Como)
TM   Željko Brkić (tại Carpi)
HV   Igor Bubnjić (tại Carpi)
HV   Daniele Mori (tại Lucchese)
HV   Gabriel Silva (tại Carpi)
TV   Melker Hallberg (tại Vålerenga)
TV   Jaime Romero (tại Zaragoza)
TV   Davide Faraoni (tại Novara)
TV   Jadson (tại Atlético Paranaense)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV   Ritchie Kitoko (tại Asteras Tripoli)
TV   Valerio Verre (tại Pescara)
TV   Frano Mlinar (tại Inter Zapresic)
  Nico Lopez (at Granada)
  Emanuele Rovini (tại Pistoiese)
  Gabriel Torje (tại Osmanlıspor)
  Antonio Vutov (tại Cosenza)
  Alexis Zapata (tại Perugia)

Các cựu cầu thủ đáng chú ýSửa đổi

Chỉ bao gồm những cầu thủ có ít nhất 100 lần ra sân cho đội bóng, vua phá lưới trong thời gian đá cho đội bóng, hoặc xuất hiện trong một giải đấu World Cup.

Lịch sử các huấn luyện viênSửa đổi

 
Tên Quốc tịch Năm
Bora Milutinović   1987–1988
Alberto Bigon   1992–1993
Giovanni Galeone   1994–1995
Alberto Zaccheroni   1995–1998
Francesco Guidolin   1998–1999
Luigi De Canio   1999–2000
Luciano Spalletti   2000–2001
Roy Hodgson   2001–2002
Luciano Spalletti   2002–2005
Serse Cosmi   2005–2006
Loris Dominissini   2006
Giovanni Galeone   2006–2007
Alberto Malesani   2007
Pasquale Marino   2007–2009
Gianni De Biasi   2009–2010
Pasquale Marino   2010
Francesco Guidolin   2010–

Các nhà vô địch World CupSửa đổi

Các huấn luyện viên nổi tiếngSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

  • Official website (tiếng Ý) (tiếng Pháp) (tiếng Tây Ban Nha) (tiếng Anh)

Tham khảoSửa đổi