Mở trình đơn chính

Udinese Calcio là một đội bóng Ý có trụ sở ở Udine, Friuli-Venezia Giulia, và hiện đang chơi ở Serie A. Thành lập năm 1896, Udinese là đội bóng lâu đời thứ hai ở Serie A, và đội bóng chuyên nghiệp lâu đời thứ 2 ở Ý, sau Genoa C.F.C..

Udinese
logo
Tên đầy đủUdinese Calcio S.p.A.
Biệt danhI Bianconeri (The White and Blacks)
I Friulani (The Friulians)
Le Zebrette (The Little Zebras)
Thành lập
Sân vận độngDacia Arena
Sức chứa sân25,144
Chủ sở hữuGiampaolo Pozzo
Chủ tịchFranco Soldati
Huấn luyện viên trưởngIgor Tudor
Giải đấuSerie A
2018–19Serie A, thứ 12
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Bộ quần áo truyền thống của đội bóng là áo sọc trắng và đen, quần đen và tất trắng. Đội bóng chơi ở sân Stadio Friuli, sân có sức chứa 41,652 người (mặc dù hiện tại tối đa chỉ là 30,900). Đội bóng có một số lượng lớn cổ động viên ở Friuli và khu vực xung quanh, và đội khi được xem là biểu tượng số 1 về niềm tự hào của người dân Friuli.

Danh hiệuSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 30 tháng 7 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2   HV Molla Wagué (cho mượn từ Granada)
5   HV Danilo
7   TV Emmanuel Agyemang-Badu
8   TV Bruno Fernandes
9   Duván Zapata (cho mượn từ Napoli)
10   Antonio Di Natale (Đội trưởng)
11   HV Maurizio Domizzi (Đội phó)
13   HV Emanuel Insúa
16   TV Manuel Iturra
18   Stipe Perica (cho mượn từ Chelsea)
19   TV Guilherme
20   TV Francesco Lodi
21   HV Edenílson
23   TV Marquinho
26   TV Giovanni Pasquale
Số áo Vị trí Cầu thủ
27   TV Silvan Widmer
30   HV Felipe
31   TM Orestis Karnezis
32   HV Agostino Camigliano
33   TV Panagiotis Kone
52   TV Alexander Merkel
53   HV Ali Adnan Kadhim
74   Rodrigo Aguirre
75   HV Thomas Heurtaux
77   Cyril Théréau
89   HV Iván Piris
90   TM Rafael Romo
95   TV Lucas Evangelista
97   TM Alex Meret

Ra đi theo dạng cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Simone Scuffet (tại Como)
  TM Željko Brkić (tại Carpi)
  HV Igor Bubnjić (tại Carpi)
  HV Daniele Mori (tại Lucchese)
  HV Gabriel Silva (tại Carpi)
  TV Melker Hallberg (tại Vålerenga)
  TV Jaime Romero (tại Zaragoza)
  TV Davide Faraoni (tại Novara)
  TV Jadson (tại Atlético Paranaense)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Ritchie Kitoko (tại Asteras Tripoli)
  TV Valerio Verre (tại Pescara)
  TV Frano Mlinar (tại Inter Zapresic)
  Nico Lopez (at Granada)
  Emanuele Rovini (tại Pistoiese)
  Gabriel Torje (tại Osmanlıspor)
  Antonio Vutov (tại Cosenza)
  Alexis Zapata (tại Perugia)

Các cựu cầu thủ đáng chú ýSửa đổi

Lịch sử các huấn luyện viênSửa đổi

 
Tên Quốc tịch Năm
Bora Milutinović   1987–1988
Alberto Bigon   1992–1993
Giovanni Galeone   1994–1995
Alberto Zaccheroni   1995–1998
Francesco Guidolin   1998–1999
Luigi De Canio   1999–2000
Luciano Spalletti   2000–2001
Roy Hodgson   2001–2002
Luciano Spalletti   2002–2005
Serse Cosmi   2005–2006
Loris Dominissini   2006
Giovanni Galeone   2006–2007
Alberto Malesani   2007
Pasquale Marino   2007–2009
Gianni De Biasi   2009–2010
Pasquale Marino   2010
Francesco Guidolin   2010–

Các nhà vô địch World CupSửa đổi

Các huấn luyện viên nổi tiếngSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

  • Official website (tiếng Ý) (tiếng Pháp) (tiếng Tây Ban Nha) (tiếng Anh)

Tham khảoSửa đổi