Hull City (Tên đầy đủ: Hull City Association Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá Anh tại Yorkshire. Hull City được thành lập vào năm 1904. Mùa giải đầu tiên của Hull với tư cách là câu lạc bộ chuyên nghiệp bao gồm chỉ có một trận đấu giao hữu. Vì có màu áo thi đấu là màu vàng và có sọc đen nên câu lạc bộ còn được mệnh danh là 'The Tigers', nghĩa là 'Những chú hổ'. Dưới triều đại của Phil Brown, Hull City đã được phát triển rất nhiều về mọi mặt trong trận chiến trụ hạng mùa giải 2006-2007 và đủ điều kiện để tham gia trận play-offs sau khi kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 3. Họ đã thắng Watford 6-1 tại bán kết và thắng Bristol City 1-0 với bàn thắng của Dean Windass tại trận chung kết được tổ chức tại sân vận động Wembley, Anh.

Hull City
Hull City badge
Tên đầy đủHull City Association Football Club
Biệt danhThe Tigers
Thành lập1904
SânSân vận động KCOM
Kingston-upon Hull
Sức chứa25.404[1]
Chủ tịch điều hànhAssem Allam
Huấn luyện viênNigel Adkins
Giải đấuFootball League Championship
2016-17Premier League, hạng 18 (xuống hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Sân vận độngSửa đổi

 
Sân vận động KCOM về đêm

Trong mùa giải 1904-1905, Hull chơi trên sân The Boulevard, nhưng sau này sân được sử dụng cho môn Bóng bầu dục nên họ phải xây một sân vận động mới. Và sân vận động mới có tên là Anlaby Road được khánh thành vào năm 1906. Trong thời gian Chiến tranh thế giới thứ hai xảy ra, sân vận động bị phá hủy bởi chiến dịch Blitz, và câu lạc bộ đã xây thêm một sân vận động mới là Boothferry Road. Vào ngày 31 tháng 8 năm 1946, sân vận động được đổi tên thành Boothferry Park. Sau này Hull City chuyển đến sân vận động KC tại Yorkshire.

Đội hìnhSửa đổi

Tính đến 27 tháng 02 năm 2018

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Allan McGregor
2 TV   Moses Odubajo
3 HV   Ondřej Mazuch
4 HV   Jackson Irvine
5 HV   Michael Hector
7 TV   Kamil Grosicki
8 TV   David Meyler
9   Nouha Dicko
10   Abel Hernández
11 TV   Jon Toral
12 TM   David Marshall
13 TM   William Mannion
14   Adama Diomande
Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 TV   Evandro Goebel
16 TV   Sebastian Larsson
17 TV   James Weir
18 TV   Daniel Batty
19   Will Keane
20   Jarrod Bowen
21 HV   Michael Dawson
22 TV   Markus Henriksen
23   Greg Luer
24 HV   Max Clark
25   Fraizer Campbell
26 TV   Greg Olley
27 HV   Josh Clackstone
28 HV   Stephen Kingsley
29 HV   Fikayo Tomori
30 HV   Brian Lenihan
34 HV   Ola Aina
35 TV   Kevin Stewart
36 TM   Callum Burton
49 TV   Harry Wilson
50 HV   Angus MacDonald
74 TV   Tizag Henry

Cầu thủ của NămSửa đổi

 
Michael Turner, Cầu thủ của Năm trong mùa giải 2007-08 và 2008-09
Năm Winner
1999–2000   Mark Greaves[2]
2000–01   Ian Goodison
2001–02   Gary Alexander
2002–03   Stuart Elliott
2003–04   Damien Delaney
2004–05   Stuart Elliott
2005–06   Boaz Myhill
2006–07   Andy Dawson
2007–08   Michael Turner
2008–09   Michael Turner
2009–10   Stephen Hunt
2010–11   Anthony Gerrard
2011–12   Robert Koren
2012–13   Ahmed Elmohamady[3]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The Kingston Communications Stadium - Facts”. Kingston Communications. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2007.
  2. ^ Beill, Andy (ngày 27 tháng 8 năm 2002). “Greaves Goes”. Hull City Mad. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013.
  3. ^ “Who were the winners at our official awards evening?”. Hull City A.F.C. ngày 20 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013.

Liên kết ngoàiSửa đổi