Đội tuyển bóng đá quốc gia Congo

Đội tuyển bóng đá quốc gia Congo (tiếng Pháp: Équipe du Congo de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Cộng hoà Congo do Liên đoàn bóng đá Congo quản lý.

Congo

Huy hiệu

Tên khác Diables Rouges
(Quỷ đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Congo
(Fédération Congolaise de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Pierre Lechantre
Đội trưởng Prince Oniangué
Sân nhà Sân vận động Municipal de Kintélé
Mã FIFA CGO
Xếp hạng FIFA 89 Giữ nguyên (19 tháng 12 năm 2019)[1]
Cao nhất 42 (9.2015)
Thấp nhất 139 (4.1996)
Hạng Elo 108 Giữ nguyên (25 tháng 11 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 37 (7.1972)
Elo thấp nhất 133 (4.9.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Ngà 4 - 2 Congo 
(2.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Congo 11 - 0 Tchad 
(Congo; 28.3.1964)
 Congo 11 - 0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 7 tháng 7 năm 1976)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Malagasy 8 - 1 Congo 
(Madagascar; 18 tháng 4 năm 1960)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1972

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Congo là trận đấu gặp Réunion vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1972 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 1965.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1972
Hạng tư: 1974
  Đại hội Thể thao toàn Phi 1965

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - FIFA không cho tham dự
  • 1970 - Không tham dự
  • 1974 đến 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 Không tham dự
1959
1962
1963
1965
  1968 Vòng bảng 7th 3 0 0 3 2 8
1970 Không tham dự
  1972 Vô địch 1st 5 3 1 1 9 5
  1974 Tứ kết 4th 5 2 1 2 7 10
1976 Không vượt qua vòng loại
  1978 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 1 4
1980 Không vượt qua vòng loại
1982
1984
1986
1988
1990 Không tham dự
  1992 Tứ kết 5th 3 0 2 1 2 3
1994 Không vượt qua vòng loại
1996
1998
    2000 Vòng bảng 11th 3 0 2 1 0 1
2002 Không vượt qua vòng loại
2004
2006
2008
2010
2012
2013
  2015 Tứ kết 5th 4 2 1 1 6 6
2017 Không vượt qua vòng loại
2019
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
7/30 26 7 8 8 27 37

Đại hội Thể thao toàn PhiSửa đổi

  • 1965 - Vô địch
  • 1973 - Vòng bảng
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1987 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình tham dự vòng loại CAN 2021 gặp SénégalGuiné-Bissau vào tháng 11 năm 2019.[3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Guiné-Bissau.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Christoffer Mafoumbi 3 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 22 0   Morecambe
1TM Pavelh Ndzila 12 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 7 0   Étoile du Congo
1TM Giscard Mavoungou 30 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 0 0   AS Cheminots

2HV Magnoléké Bissiki 17 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 40 0   Otôho
2HV Carof Bakoua 9 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 16 2   Olympique Khouribga
2HV Fernand Mayembo 9 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 13 1   Le Havre
2HV Béranger Itoua 9 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 11 0   Sohar SC
2HV Hugo Konongo 14 tháng 2, 1992 (28 tuổi) 4 0 Cầu thủ tự do
2HV Ravy Tsouka 23 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 3 0   Helsingborg
2HV Dorvel Dibékou 17 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 2 0   Étoile du Congo
2HV Elie Ikouma 0 0   CARA

3TV Amour Loussoukou 5 tháng 12, 1996 (23 tuổi) 13 0   Stade Tunisien
3TV Durel Avounou 25 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 12 0   Caen
3TV Harvy Ossété 18 tháng 8, 1999 (20 tuổi) 5 0   Diables Noirs
3TV Gaius Makouta 25 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 3 1   Beroe
3TV Yhoan Andzouana 13 tháng 12, 1996 (23 tuổi) 1 0   K.S.V. Roeselare

4 Thievy Bifouma 13 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 31 15   Yeni Malatyaspor
4 Junior Makiesse 12 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 21 3   Tataouine
4 Prince Ibara 7 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 11 3   Beerschot
4 Silvère Ganvoula 22 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 8 2   VfL Bochum
4 Yann Mokombo 3 1   Étoile du Congo
4 Juvhel Tsoumou 27 tháng 12, 1990 (29 tuổi) 3 0 Cầu thủ tự do

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Joé Ombandza 9 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 1 0   CARA v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019
TM Chancel Massa 24 tháng 1, 1983 (37 tuổi) 18 0   CARA v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019 PRE

HV Varel Rozan 9 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 8 0   Diables Noirs v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
HV Julfin Ondongo 23 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 3 0   Étoile du Congo v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
HV Marvin Baudry 26 tháng 1, 1990 (30 tuổi) 34 3   Zulte Waregem v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
HV Baron Kibamba 23 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 12 0   Sevilla Atlético v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
HV Chancy Danga 14 tháng 10, 1999 (20 tuổi) 0 0   CARA v.   Guinea Xích Đạo, 22 tháng 9 năm 2019 CHAN
HV Ramaric Etou 25 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 4 0   Beitar Tel Aviv Ramla v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
HV Faitout Maouassa 6 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 0 0   Nimes v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
HV Faria Ondongo 19 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 0 0   Otôho v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019 PRE

TV Hardy Binguila 17 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 15 4   Diables Noirs v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
TV Deldy Ngoyi 9 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 4 0   Diables Noirs v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
TV Mignon Etou 16 tháng 7, 1999 (21 tuổi) 2 1   Otôho v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
TV Hilda Mohendiki 30 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 2 0   Étoile du Congo v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
TV Merveil Ndockyt 20 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 17 1   Osijek v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019
TV Randi Goteni 5 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 1 0   Dunkerque v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019
TV Chandrel Massanga 17 tháng 8, 1999 (20 tuổi) 1 0   CARA v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019
TV Alexandre Obambot 14 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 1 0   Saint-Pryvé Saint-Hilaire v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019
TV Arci Bissadila 0 0   Otôho v.   Guinea Xích Đạo, 22 tháng 9 năm 2019 CHAN
TV Santos Mboussa 0 0   AS Cheminots v.   Guinea Xích Đạo, 22 tháng 9 năm 2019 CHAN
TV Delvin N'Dinga 14 tháng 3, 1988 (32 tuổi) 54 1   Sivasspor v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019 RET
TV Prince Oniangué 4 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 44 9   Caen v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019 RET
TV Eden Massouema 29 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 0 0   Valenciennes v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
TV Brunallergene Etou 1 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 0 0   Béziers v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
TV Onivercien Ngoma 0 0   Vita Mokanda v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019 PRE

Jaurès Ngombe 22 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 8 1   Otôho v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
Matheus Botamba 14 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 7 0   Otôho v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
Gautrand Ngouenimba 1 0   Étoile du Congo v.   Guinea Xích Đạo, 20 tháng 10 năm 2019 CHAN
Prince Obongo 2 0   Diables Noirs v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019
Bevic Moussiti-Oko 28 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 1 0   Le Mans v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019
Mavis Tchibota 7 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 1 0   Ludogorets v.   Thái Lan, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
Dylan Bahamboula 22 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 8 0   Astra Giurgiu v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
Bersyl Obassi 29 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 7 0   Stade Tunisien v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
Dylan Saint-Louis 26 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 6 1   Paris FC v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
Ulrich Kapolongo 31 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 4 1   Otôho v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
Guy Mbenza 1 tháng 4, 2000 (20 tuổi) 2 0   Stade Tunisien v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019
Cabwey Kivutuka 7 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 1 0   CARA v.   Zimbabwe, 24 tháng 3 năm 2019

INJ Rút lui vì chấn thương

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ “Avec Oniangue, sans Maboulou” (bằng tiếng Pháp). francefootball.fr. Ngày 8 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi