Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà (tiếng Pháp: Équipe de Côte d'Ivoire de football), có biệt danh là "Les Éléphants", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà và đại diện cho Bờ Biển Ngà trên bình diện quốc tế.

Bờ Biển Ngà

Huy hiệu

Tên khác Les Éléphants
(Những chú voi)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà
(Fédération Ivoirienne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Michel Dussuyer
Đội trưởng Serey Die
Thi đấu nhiều nhất Didier Zokora (123)
Ghi bàn nhiều nhất Didier Drogba (65)
Sân nhà Félix Houphouët-Boigny
Mã FIFA CIV
Xếp hạng FIFA 65 (4.5.2019)
Cao nhất 12 (2-4.2013)
Thấp nhất 75 (3.2004)
Hạng Elo 39 (7.6.2017)
Elo cao nhất 10 (1.2013)
Elo thấp nhất 69 (10.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Ngà 3–2 Dahomey 
(Madagascar: 13.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 11–0 Cộng hòa Trung Phi 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà: 27.12.1961)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 2–6 Ghana 
(Bờ Biển Ngà: 2.5.1971)
 Malawi 5–1 Bờ Biển Ngà 
(Malawi: 6.7.1974)
 Nigeria 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Lagos, Nigeria: 10.7.1977)
 Argentina 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Riyadh, Ả Rập Xê Út: 16.10.1992)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2006, 20102014)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1992)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 23 (lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất Vô địch (19922015)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bờ Biển Ngà là trận gặp đội tuyển Dahomey vào năm 1960. Bờ Biển Ngà là một trong những đội bóng mạnh nhất ở châu Phi. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch bóng đá châu Phi giành được vào các năm 19922015, vị trí thứ tư của cúp Nhà vua Fahd 1992 cùng với tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao toàn châu Phi 1965. Đội đã từng tham dự 3 kỳ World Cup vào các năm 2006, 20102014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Bờ Biển Ngà mới có 3 lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 20102014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1958
Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1962

1970
Không tham dự
1974

1978
Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1986

2002
Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
  2010 Vòng 1 3 1 1 1 4 3
  2014 Vòng 1 3 1 0 2 4 5
  2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 đến       2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/22 9 3 1 5 13 14

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Bờ Biển Ngà là một đội bóng giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 23 lần tham dự vòng chung kết, 4 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch hai lần vào các năm 1992 và 2015.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 2
Vòng chung kết: 23
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
  1965 Hạng ba 3 / 6 3 2 0 1 5 4
  1968 Hạng ba 3 / 8 5 3 1 1 9 6
  1970 Hạng tư 4 / 8 5 2 1 2 11 9
1972 Vòng loại
  1974 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 5
1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc
  1980 Vòng bảng 6 / 8 3 0 2 1 2 3
1982 Không tham dự
  1984 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 4 4
  1986 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 7 5
  1988 Vòng bảng 6 / 8 3 0 3 0 2 2
  1990 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 3 5
  1992 Vô địch 1 / 12 5 2 3 0 4 0
  1994 Hạng ba 3 / 12 5 3 1 1 11 5
  1996 Vòng bảng 11 / 15 3 1 0 2 2 5
  1998 Tứ kết 5 / 16 4 2 2 0 10 6
    2000 Vòng bảng 9 / 16 3 1 1 1 3 4
  2002 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 1 4
2004 Vòng loại
  2006 Hạng nhì 2 / 16 6 3 2 1 6 5
  2008 Hạng tư 7 / 16 6 4 0 2 16 9
  2010 Tứ kết 5 / 15 3 1 2 0 5 4
    2012 Hạng nhì 2 / 16 6 5 1 0 9 0
  2013 Tứ kết 5 / 16 4 2 1 1 8 5
  2015 Vô địch 1 / 16 6 3 3 0 9 4
  2017 Vòng bảng 11 / 16 3 0 2 1 2 3
  2019 Vượt qua vòng loại
  2011 Chưa xác định
  2023 Chủ nhà
  2025 Chưa xác định
Tổng cộng 2 lần vô địch 90 39 27 24 131 97
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
  1992 Hạng tư 2 0 0 2 2 9
1995 Không giành quyền tham dự
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
2017
Tổng cộng 1/10 2 0 0 2 2 9

Kết quả thi đấuSửa đổi

2019Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự 3 trận giao hữu gặp Comoros, UgandaEthiopia vào các ngày 7, 10 và 18 tháng 6 năm 2019.[2]
Số liệu thống kê tính đến ngày 7 tháng 6 năm 2019, sau trận gặp Comoros.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Sylvain Gbohouo 29 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 40 0   Mazembe
1TM Badra Ali Sangaré 30 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 14 0   Free State Stars
1TM Tape Ira Eliezer 31 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 0 0   San Pedro

2HV Serge Aurier 24 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 53 1   Tottenham Hotspur
2HV Wilfried Kanon 6 tháng 7, 1993 (25 tuổi) 36 1   ADO Den Haag
2HV Cheick Comara 14 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 9 0   Wydad Casablanca
2HV Mamadou Bagayoko 31 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 9 0   Red Star
2HV Jean-Philippe Gbamin 25 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 7 0   Mainz 05
2HV Ismaël Traoré 18 tháng 8, 1986 (32 tuổi) 6 0   Angers
2HV Wonlo Coulibaly 22 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 1 0   ASEC Mimosas
2HV Souleyman Doumbia 24 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 0 0   Rennes

3TV Max Gradel 30 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 65 11   Toulouse
3TV Serey Dié 7 tháng 11, 1984 (34 tuổi) 44 1   Neuchâtel Xamax
3TV Franck Kessié 19 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 28 0   Milan
3TV Jean Michaël Seri 19 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 23 2   Fulham
3TV Victorien Angban 29 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 9 0   Metz
3TV Ibrahim Sangaré 2 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 3 1   Toulouse

4 Wilfried Bony 10 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 53 17   Al-Arabi
4 Jonathan Kodjia 22 tháng 10, 1989 (29 tuổi) 17 8   Aston Villa
4 Roger Assalé 13 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 14 1   Young Boys
4 Nicolas Pépé 20 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 11 4   Lille
4 Maxwel Cornet 27 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 11 3   Lyon
4 Wilfried Zaha 10 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 10 2   Crystal Palace

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdoul Karim Cissé 20 tháng 10, 1985 (33 tuổi) 4 0   ASEC Mimosas CAN 2019 PRE
TM El Hadje Danté 18 tháng 7, 1998 (20 tuổi) 0 0   LYS Sassandra v.   Guinée, 18 tháng 11 năm 2018
TM Nicolas Tie 13 tháng 2, 2001 (18 tuổi) 0 0   Chelsea U18 v.   Cộng hòa Trung Phi, 16 tháng 10 năm 2018
TM Sayouba Mandé 15 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 5 0   OB v.   Rwanda, 9 tháng 9 năm 2018

HV Simon Deli 27 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 13 0   Slavia Prague CAN 2019 PRE
HV Abdoulaye Bamba 25 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 4 0   Angers CAN 2019 PRE
HV Eric Bailly 12 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 34 2   Manchester United v.   Liberia, 26 tháng 3 năm 2019
HV Ghislain Konan 27 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 8 0   Reims v.   Guinée, 18 tháng 11 năm 2018
HV Adama Traoré 3 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 13 0   Göztepe v.   Cộng hòa Trung Phi, 16 tháng 10 năm 2018
HV Kouadio-Yves Dabila 1 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0   Lille v.   Cộng hòa Trung Phi, 16 tháng 10 năm 2018
HV Lamine Koné 1 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 9 0   Strasbourg v.   Rwanda, 9 tháng 9 năm 2018

TV Ismaël Diomandé 28 tháng 8, 1992 (26 tuổi) 18 1   Caen CAN 2019 PRE
TV Cheick Doukouré 11 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 21 1   Levante v.   Guinée, 18 tháng 11 năm 2018
TV Serge N'Guessan 31 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 14 2   Nancy v.   Rwanda, 9 tháng 9 năm 2018
TV Jean-Eudes Aholou 20 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 2 0   Monaco v.   Rwanda, 9 tháng 9 năm 2018

Yohan Boli 17 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 3 0   Sint-Truiden CAN 2019 PRE
Yakou Méïté 11 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 1 0   Reading v.   Liberia, 26 tháng 3 năm 2019
Vakoun Issouf Bayo 10 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 2 0   Celtic v.   Guinée, 18 tháng 11 năm 2018

INJ = Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 7 tháng 6 năm 2019

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ http://www.fedivoir.com/fifci/?q=article/elim-mondial-russie-2018-civ-mal-du-081016

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Bờ Biển Ngà
Vô địch châu Phi
1992
Kế nhiệm:
  Nigeria