Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà (tiếng Pháp: Équipe de Côte d'Ivoire de football), có biệt danh là "Les Éléphants", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà và đại diện cho Bờ Biển Ngà trên bình diện quốc tế.

Bờ Biển Ngà

Huy hiệu

Tên khác Les Éléphants
(Những chú voi)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà
(Fédération Ivoirienne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Patrice Beaumelle
Đội trưởng Serge Aurier
Thi đấu nhiều nhất Didier Zokora (123)
Ghi bàn nhiều nhất Didier Drogba (65)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Bờ Biển Ngà
Sân vận động Félix Houphouët-Boigny
Mã FIFA CIV
Xếp hạng FIFA 61 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 12 (2.2013, 4-5.2013)
Thấp nhất 75 (3-5.2004)
Hạng Elo 56 Giảm 4 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 10 (26.1.2013)
Elo thấp nhất 70 (6.10.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Ngà 3–2 Dahomey 
(Madagascar: 13.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 11–0 Cộng hòa Trung Phi 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà: 27.12.1961)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 2–6 Ghana 
(Bờ Biển Ngà: 2.5.1971)
 Malawi 5–1 Bờ Biển Ngà 
(Malawi: 6.7.1974)
 Nigeria 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Lagos, Nigeria: 10.7.1977)
 Argentina 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Riyadh, Ả Rập Xê Út: 16.10.1992)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2006, 20102014)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1992)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 24 (lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất Vô địch (19922015)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bờ Biển Ngà là trận gặp đội tuyển Dahomey vào năm 1960. Bờ Biển Ngà là một trong những đội bóng mạnh nhất ở châu Phi. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch bóng đá châu Phi giành được vào các năm 19922015 và tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao châu Phi 1965. Đội đã từng tham dự 3 kỳ World Cup vào các năm 2006, 20102014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1992; 2015
Á quân: 2006; 2012
Hạng ba: 1965; 1968; 1986; 1994
Á quân: 2010
  1965

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Bờ Biển Ngà mới có 3 lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 20102014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930

1958
Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1962

1970
Không tham dự
1974

1978
Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1986

2002
Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
  2010 Vòng 1 3 1 1 1 4 3
  2014 Vòng 1 3 1 0 2 4 5
2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 đến       2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/22 9 3 1 5 13 14

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Bờ Biển Ngà là một đội bóng giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 23 lần tham dự vòng chung kết, 4 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch hai lần vào các năm 1992 và 2015.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 2
Vòng chung kết: 24
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
  1965 Hạng ba 3 / 6 3 2 0 1 5 4
  1968 Hạng ba 3 / 8 5 3 1 1 9 6
  1970 Hạng tư 4 / 8 5 2 1 2 11 9
1972 Vòng loại
  1974 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 5
1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc
  1980 Vòng bảng 6 / 8 3 0 2 1 2 3
1982 Không tham dự
  1984 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 4 4
  1986 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 7 5
  1988 Vòng bảng 6 / 8 3 0 3 0 2 2
  1990 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 3 5
  1992 Vô địch 1 / 12 5 2 3 0 4 0
  1994 Hạng ba 3 / 12 5 3 1 1 11 5
  1996 Vòng bảng 11 / 15 3 1 0 2 2 5
  1998 Tứ kết 5 / 16 4 2 2 0 10 6
    2000 Vòng bảng 9 / 16 3 1 1 1 3 4
  2002 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 1 4
2004 Vòng loại
  2006 Hạng nhì 2 / 16 6 3 2 1 6 5
  2008 Hạng tư 7 / 16 6 4 0 2 16 9
  2010 Tứ kết 5 / 15 3 1 2 0 5 4
    2012 Hạng nhì 2 / 16 6 5 1 0 9 0
  2013 Tứ kết 5 / 16 4 2 1 1 8 5
  2015 Vô địch 1 / 16 6 3 3 0 9 4
  2017 Vòng bảng 11 / 16 3 0 2 1 2 3
  2019 Tứ kết 5 / 24 5 3 1 1 7 3
  2011 Vượt qua vòng loại
  2023 Chủ nhà
  2025 Chưa xác định
Tổng cộng 2 lần vô địch 95 42 28 25 138 100
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
  1992 Hạng tư 2 0 0 2 2 9
1995 Không giành quyền tham dự
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
2017
Tổng cộng 1/10 2 0 0 2 2 9

Kết quả thi đấuSửa đổi

2021Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự vòng loại CAN 2021 gặp NigerEthiopia vào tháng 3 năm 2021.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2021, sau trận gặp Ethiopia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Sylvain Gbohouo 29 tháng 10, 1988 (32 tuổi) 58 0   Mazembe
1TM Badra Ali Sangaré 30 tháng 5, 1986 (34 tuổi) 15 0   JDR Stars
1TM Eliezer Ira Tape 31 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 0 0   San Pedro

2HV Serge Aurier 24 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 68 3   Tottenham Hotspur
2HV Wilfried Kanon 6 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 51 3   Al-Gharafa
2HV Eric Bailly 12 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 37 2   Manchester United
2HV Simon Deli 27 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 19 0   Slavia Prague
2HV Wonlo Coulibaly 22 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 14 0   Mazembe
2HV Willy Boly 3 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 4 1   Wolverhampton Wanderers
2HV Kalpi Ouattara 29 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 2 0   Östersund

3TV Max Gradel 30 tháng 11, 1987 (33 tuổi) 84 13   Sivasspor
3TV Serey Dié 7 tháng 11, 1984 (36 tuổi) 53 2   Sion
3TV Franck Kessié 19 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 46 4   Milan
3TV Jean-Daniel Akpa Akpro 11 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 16 0   Lazio
3TV Christian Koffi 21 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 4 0   Mazembe
3TV Ibrahim Sangaré 2 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 3 0   PSV

4 Jonathan Kodjia 22 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 27 11   Al-Gharafa
4 Nicolas Pépé 20 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 25 5   Arsenal
4 Wilfried Zaha 10 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 20 5   Crystal Palace
4 Yohan Boli 17 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 9 0   Al-Rayyan
4 Lago Junior 31 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 4 0   Mallorca
4 Jean Evrard Kouassi 25 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 1 1   Vũ Hán Trác Nhĩ
4 Amad Diallo 11 tháng 7, 2002 (18 tuổi) 1 0   Manchester United

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdoul Karim Cissé 20 tháng 10, 1985 (35 tuổi) 3 0   ASEC Mimosas v.   Madagascar, 17 tháng 11 năm 2020
TM Sayouba Mandé 15 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 5 0   OB v.   Nhật Bản, 13 tháng 10 năm 2020
TM Nicolas Tié 13 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 0 0   Vitória de Guimarães v.   Bỉ, 8 tháng 10 năm 2020

HV Odilon Kossounou 4 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 4 0   Club Brugge v.   Niger, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
HV Sinaly Diomandé 9 tháng 4, 2001 (20 tuổi) 3 0   Lyon v.   Niger, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
HV Fousseny Coulibaly 10 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 1 0   Espérance v.   Niger, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
HV Zié Ouattara 9 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0   Vitória de Guimarães v.   Niger, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
HV Ismaël Traoré 18 tháng 8, 1986 (34 tuổi) 19 0   Angers v.   Nhật Bản, 13 tháng 10 năm 2020
HV Ghislain Konan 27 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 11 0   Reims v.   Bỉ, 8 tháng 10 năm 2020

TV Seko Fofana 7 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 6 1   Lens v.   Niger, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
TV Serge N'Guessan 17 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 14 2   Nancy v.   Madagascar, 17 tháng 11 năm 2020
TV Habib Maïga 1 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 6 0   Metz v.   Madagascar, 17 tháng 11 năm 2020
TV Jérémie Boga 3 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 1 0   Sassuolo v.   Madagascar, 17 tháng 11 năm 2020
TV Jean Michaël Seri 19 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 30 3   Fulham v.   Nhật Bản, 13 tháng 10 năm 2020
TV Yakou Méïté 11 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 3 0   Reading v.   Nhật Bản, 13 tháng 10 năm 2020
TV Ibrahim Traoré 16 tháng 9, 1988 (32 tuổi) 1 0   Slavia Prague v.   Nhật Bản, 13 tháng 10 năm 2020
TV Mohamed Doumbia 25 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 0 0   Dukla Prague v.   Nhật Bản, 13 tháng 10 năm 2020

Maxwel Cornet 27 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 21 4   Lyon v.   Niger, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
Souleymane Coulibaly 26 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 0 0   Étoile du Sahel v.   Niger, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
Gervinho 27 tháng 5, 1987 (33 tuổi) 86 23   Parma v.   Niger, 22 tháng 3 năm 2021INJ
Sébastien Haller 22 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 2 1   Ajax v.   Niger, 22 tháng 3 năm 2021INJ
Christian Kouamé 6 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 3 0   Fiorentina v.   Madagascar, 17 tháng 11 năm 2020
Datro Fofana 22 tháng 12, 2002 (18 tuổi) 1 0   Molde v.   Madagascar, 17 tháng 11 năm 2020
Jumaa Saeed 13 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 1 0   Al-Kuwait v.   Madagascar, 17 tháng 11 năm 2020
Anderson Niangbo 6 tháng 10, 1999 (21 tuổi) 0 0   Gent v.   Nhật Bản, 13 tháng 10 năm 2020

INJ = Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 12 tháng 11 năm 2020

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ http://www.fedivoir.com/fifci/?q=article/elim-mondial-russie-2018-civ-mal-du-081016

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Bờ Biển Ngà
Vô địch châu Phi
1992
Kế nhiệm:
  Nigeria