Đội tuyển bóng đá quốc gia Sierra Leone

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sierra Leone (tiếng Anh: Sierra Leone national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Sierra Leone do Hiệp hội bóng đá Sierra Leone quản lý.

Sierra Leone

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao Leone
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Sierra Leone (SLFA)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Sellas Tetteh
Đội trưởng Umaru Bangura
Thi đấu nhiều nhất Kemokai Kallon (52)
Ghi bàn nhiều nhất Mohamed Kallon (14)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia
Mã FIFA SLE
Xếp hạng FIFA 118 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 50 (8.2014)
Thấp nhất 172 (9.2007)
Hạng Elo 124 Giảm 6 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 59 (15.1.1996)
Elo thấp nhất 156 (7.6.2008)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of the British West Africa Settlements (1870–1888).svg Sierra Leone 0–2 Nigeria 
(Freetown, Sierra Leone; 10 tháng 8 năm 1949)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Sierra Leone 5–1 Niger 
(Freetown, Sierra Leone; 7 tháng 3 năm 1976)
 Sierra Leone 5–1 Niger 
(Freetown, Sierra Leone; 3 tháng 6 năm 1995)
 Sierra Leone 4–0 São Tomé và Príncipe 
(Freetown, Sierra Leone; 22 tháng 4 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Mali 6–0 Sierra Leone 
(Bamako, Mali; 17 tháng 6 năm 2007)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1994, 1996

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sierra Leone là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1949. Đội đã từng 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào các năm 19941996, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Cúp Amilcar Cabral:
  • 2 lần vô địch (1993, 1995)
  • 2 lần hạng nhì

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 đến 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Sierra Leone đã 2 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 Bỏ cuộc
1972 Không tham dự
1974 Vòng loại
1976 Không tham dự
1978 Vòng loại
1980 Không tham dự
1982 đến 1984 Vòng loại
1986 Không tham dự
1988 Vòng loại
1990 Bỏ cuộc
1992 Vòng loại
  1994 Vòng bảng 10 / 12 2 0 1 1 0 4
  1996 Vòng bảng 12 / 15 3 1 0 2 2 7
1998 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
2000 Không được tham dự vì nội chiến
2002 đến 2017 Vòng loại
2019 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 5 1 1 3 2 11
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Nigeria vào tháng 11 năm 2020.[4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Mohamed Kamara 29 tháng 4, 1999 (21 tuổi) 5 0   East End Lions
1TM Unisa Conteh 26 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 0 0   Johansen
1TM Abubakarr Toma Unknown 0 0   Bo Rangers

2HV Umaru Bangura 7 tháng 10, 1987 (33 tuổi) 45 4   FC Zürich
2HV Yeami Dunia 16 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 16 0   East End Lions
2HV Alie Sesay 25 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 9 0   Zira FK
2HV Osman Kakay 25 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 5 0   Queens Park Rangers
2HV Kevin Wright 28 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 3 0   Örebro SK
2HV Abu Bakarr Samura 10 tháng 8, 1995 (25 tuổi) 1 0   Kallon

4 Kwame Quee 9 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 19 3   Víkingur Reykjavík
3TV John Kamara 12 tháng 5, 1988 (32 tuổi) 17 1   Keşla FK
3TV Sorie Barrie 11 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 9 0   East End Lions
3TV Alimamy Bundu 24 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 4 0   East End Lions
3TV Abu Dumbuya 29 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 3 0   East End Lions
3TV Sallieu Tarawallie 3 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 2 1   Kallon
3TV Hassan Koroma 7 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 1 1   Kallon
3TV Julius Goba 19 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 1 0   Ports Authority

4 Alhaji Kamara 16 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 7 5   Randers
4 Mustapha Bundu 27 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 5 2   Anderlecht
4 Prince Barrie 18 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 4 0   Bo Rangers

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TV Momoh Conteh 1 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 1 0   Maryland Bobcats v.   Niger, 13 tháng 10 năm 2020

Musa Kamara 6 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 4 0   East End Lions v.   Mauritanie, 9 tháng 10 năm 2020
Alhassan Koroma 9 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 2 0   Real Balompédica Linense v.   Mauritanie, 9 tháng 10 năm 2020

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Courtney, Barrie (15 tháng 8 năm 2006). “Sierra Leone – List of International Matches”. RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2010.
  4. ^ Tetteh: Our mission is to get a respectable result (CAFOnline.com)

Liên kết ngoàiSửa đổi