Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sierra Leone

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sierra Leone (tiếng Anh: Sierra Leone national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Sierra Leone do Hiệp hội bóng đá Sierra Leone quản lý.

Sierra Leone

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao Leone
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Sierra Leone (SLFA)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Sellas Tetteh
Đội trưởng Umaru Bangura
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Freetown
Mã FIFA SLE
Xếp hạng FIFA 117 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 50 (8.2014)
Thấp nhất 172 (9.2007)
Hạng Elo 122 Giảm 4 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 59 (15.1.1996)
Elo thấp nhất 156 (7.6.2008)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of the British West Africa Settlements (1870–1888).svg Sierra Leone 0–2 Nigeria 
(Freetown, Sierra Leone; 10 tháng 8 năm 1949)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Sierra Leone 5–1 Niger 
(Freetown, Sierra Leone; 7 tháng 3 năm 1976)
 Sierra Leone 5–1 Niger 
(Freetown, Sierra Leone; 3 tháng 6 năm 1995)
 Sierra Leone 4–0 São Tomé và Príncipe 
(Freetown, Sierra Leone; 22 tháng 4 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Mali 6–0 Sierra Leone 
(Bamako, Mali; 17 tháng 6 năm 2007)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1994, 1996

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sierra Leone là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1949. Đội đã từng 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào các năm 19941996, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Cúp Amilcar Cabral:
  • 2 lần vô địch (1993, 1995)
  • 2 lần hạng nhì

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 đến 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Sierra Leone đã 2 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 Bỏ cuộc
1972 Không tham dự
1974 Vòng loại
1976 Không tham dự
1978 Vòng loại
1980 Không tham dự
1982 đến 1984 Vòng loại
1986 Không tham dự
1988 Vòng loại
1990 Bỏ cuộc
1992 Vòng loại
  1994 Vòng bảng 10 / 12 2 0 1 1 0 4
  1996 Vòng bảng 12 / 15 3 1 0 2 2 7
1998 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
2000 Không được tham dự vì nội chiến
2002 đến 2017 Vòng loại
2019 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 5 1 1 3 2 11
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2019 gặp Ghana vào tháng 10 năm 2018.[4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2018.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Solomon Morris 16 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 20 0   Toulouse Rodéo
1TM Mohamed Kamara 29 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 1 0   Johansen
1TM Alhaji Sesay 9 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 0 0   Bristol City

2HV Umaru Bangura 7 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 43 4   Zürich
2HV David Simbo 28 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 20 0   Al-Zawra'a
2HV Mila Sesay 22 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 8 0   HIFK Fotboll
2HV Abu Suma 6 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 5 0 Unattached
2HV Alie Sesay 25 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 5 0   AO Chania Kissamikos
2HV Osman Kakay 25 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 1 0   Queens Park Rangers
2HV Yeami Dunia 17 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Unattached

3TV Julius Wobay RET 19 tháng 5, 1984 (35 tuổi) 32 4 Unattached
3TV Medo Kamara 16 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 29 1   Kazma
3TV Alfred Sankoh 22 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 14 0   Majees
3TV John Kamara 28 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 11 1   Keşla FK
3TV Michael Lahoud 15 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 4 0   San Antonio

4 Kei Kamara 1 tháng 9, 1984 (35 tuổi) 27 4   Colorado Rapids
4 Alhassan Kamara 16 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 16 4   Panetolikos
4 Kwame Quee 9 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 15 0   Víkingur Reykjavík
4 Sheka Fofanah 21 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 5 2   Al-Nasr Salalah
4 Christian Moses 10 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 4 0   Viborg FF
4 Buya Turay 27 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 1 0   Djurgården
4 Amadou Bakayoko 1 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0   Coventry City
4 Ibrahim Conteh 2 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 0 0   Persipura Jayapura

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Courtney, Barrie (15 tháng 8 năm 2006). “Sierra Leone – List of International Matches”. RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2010. 
  4. ^ Tetteh: Our mission is to get a respectable result (CAFOnline.com)

Liên kết ngoàiSửa đổi