Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana (tiếng Anh: Ghana national football team), còn có biệt danh là "Những ngôi sao đen", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Ghana và đại diện cho Ghana trên bình diện quốc tế.

Ghana

Huy hiệu

Tên khác Những ngôi sao đen
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ghana
Liên đoàn châu lục CAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên Charles Akonnor
Đội trưởng André Ayew
Thi đấu nhiều nhất Asamoah Gyan (109)
Ghi bàn nhiều nhất Asamoah Gyan (51)
Sân nhà Khác nhau
Mã FIFA GHA
Xếp hạng FIFA 46 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 14 (2.2008, 4-5.2008)
Thấp nhất 89 (6.2004)
Hạng Elo 51 Tăng 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 15 (30.6.1966)
Elo thấp nhất 97 (14.6.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Vàng Togoland thuộc Anh 1–0 Nigeria 
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5 năm 1950)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 0–13 Ghana 
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Bulgaria 10-0 Ghana 
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968)[3]

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2010)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 22 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Barcelona 1992 Đồng đội

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ghana là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1950. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi, với bốn chức vô địch châu lục giành được vào các năm 1963, 1965, 1978, 1982, lọt vào tứ kết của World Cup 2010 cùng với tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 1992 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 2011.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1963; 1965; 1978; 1982
Á quân: 1968; 1970; 1992; 2010; 2015
Hạng ba: 2008
Vô địch: 2013
Hạng ba: 2010
  1978

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Đội tuyển Ghana mới có 3 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
1930 đến 1958 Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1978 Không vượt qua vòng loại
1982 Bỏ cuộc
1986 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng 2 4 2 0 2 4 6
  2010 Tứ kết 5 2 2 1 5 4
  2014 Vòng 1 3 0 1 2 4 6
2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 đến       2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/22 12 4 3 5 13 16

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Ghana là một đội tuyển mạnh của châu Phi. Đội bóng (cùng với Ai Cập) đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó có 4 lần vô địch.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 4
Vòng chung kết: 22
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1959 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
1962 Vòng loại
  1963 Vô địch 1/6 3 2 1 0 6 1
  1965 Vô địch 1/6 3 3 0 0 12 5
  1968 Á quân 2/8 5 3 1 1 11 8
  1970 Á quân 2/8 5 2 2 1 6 4
1972 đến 1976 Vòng loại
  1978 Vô địch 1/6 5 4 1 0 9 2
  1980 Vòng bảng 5/8 3 1 1 1 1 1
  1982 Vô địch 1/8 5 2 3 0 7 5
  1984 Vòng bảng 6/8 3 1 0 2 2 4
1986 đến 1990 Vòng loại
  1992 Á quân 2/12 5 4 1 0 6 2
  1994 Tứ kết 5/12 3 2 0 1 3 2
  1996 Hạng tư 4/15 6 4 0 2 7 5
  1998 Vòng bảng 11/16 3 1 0 2 3 3
    2000 Tứ kết 8/16 4 1 1 2 3 4
  2002 Tứ kết 7/16 4 1 2 1 2 2
2004 Vòng loại
  2006 Vòng bảng 11/16 3 1 0 2 2 3
  2008 Hạng ba 3 / 16 6 5 0 1 11 5
  2010 Á quân 2/15 5 3 0 2 4 4
    2012 Hạng tư 4/16 6 3 1 2 6 5
  2013 Hạng tư 4/16 6 3 2 1 10 6
  2015 Á quân 2/16 6 4 1 1 10 3
  2017 Hạng tư 4/16 6 3 0 3 4 5
  2019 Vòng 16 đội 12/24 4 1 3 0 5 3
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 4 lần vô địch 99 54 20 25 130 82
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Khung đỏ: Chủ nhà

Thế vận hộiSửa đổi

Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Paris 1900 đến Melbourne 1956 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
Roma 1960 Không vượt qua vòng loại
  Tokyo 1964 Tứ kết 7th 4 1 1 2 7 12
  México 1968 Vòng 1 12th 3 0 2 1 6 8
  Munich 1972 Vòng 1 16th 3 0 0 3 1 11
Montreal 1976 Không tham dự
Moskva 1980 đến Seoul 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/19 24th 10 1 3 6 14 31

Kết quả thi đấuSửa đổi

2020Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Sudan vào tháng 11 năm 2020.
Cập nhật thống kê tính đến ngày: 12 tháng 10 năm 2020, sau trận gặp Qatar.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Richard Ofori 1 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 21 0   Orlando Pirates
1TM Lawrence Ati-Zigi 29 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 3 0   St. Gallen
1TM Razak Abalora 4 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 2 0   Asante Kotoko

2HV John Boye 23 tháng 4, 1987 (33 tuổi) 68 6   Metz
2HV Baba Rahman 2 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 28 0   Chelsea
2HV Andy Yiadom 2 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 11 0   Reading
2HV Nicholas Opoku 11 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 8 0   Amiens
2HV Joseph Aidoo 29 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 6 0   Celta Vigo
2HV Joseph Attamah 22 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 6 0   Kayserispor
2HV Gideon Mensah 18 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 4 0   Vitória de Guimarães
2HV Alexander Djiku 9 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 2 0   Strasbourg
2HV Benson Anang 1 tháng 5, 2000 (20 tuổi) 1 0   Žilina
2HV Kwadwo Amoako 21 tháng 12, 1998 (21 tuổi) 0 0   Ashanti Gold
2HV Christopher Nettey 17 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 0 0   Asante Kotoko

3TV André Ayew (Đội trưởng) 17 tháng 12, 1989 (30 tuổi) 90 17   Swansea City
3TV Afriyie Acquah 5 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 36 1   Yeni Malatyaspor
3TV Jeffrey Schlupp 23 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 18 1   Crystal Palace
3TV Samuel Owusu 28 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 11 1   Al-Ahli
3TV Tariqe Fosu 5 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 2 1   Brentford
3TV Emmanuel Lomotey 19 tháng 12, 1997 (22 tuổi) 2 0   Amiens
3TV Majeed Ashimeru 10 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 1 0   Red Bull Salzburg
3TV Clifford Aboagye 11 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 0 0   Tijuana

4 Jordan Ayew 11 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 63 17   Crystal Palace
4 Caleb Ekuban 23 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 6 3   Trabzonspor
4 John Antwi 6 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 0 0   Pyramids

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Richard Attah 9 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 0 0   Hearts of Oak v.   Sudan, 27 tháng 3 năm 2020 CNC
TM Felix Annan 22 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 3 0   Asante Kotoko v.   São Tomé và Príncipe, 19 tháng 11 năm 2019

HV Harrison Afful 24 tháng 6, 1986 (34 tuổi) 84 0   Columbus Crew v.   Sudan, 12 tháng 11 năm 2020 WD
HV Kasim Nuhu 22 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 11 2   1899 Hoffenheim v.   Qatar, 12 tháng 10 năm 2020
HV Yakubu Mohammed 7 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 1 0   Azam v.   Qatar, 12 tháng 10 năm 2020
HV Lumor Agbenyenu 15 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 14 0   Sporting CP v.   Mali, 9 tháng 10 năm 2020 WD
HV Habib Mohammed 4 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 0 0   Asante Kotoko v.   Sudan, 27 tháng 3 năm 2020 CNC
HV Mohammed Kadiri 7 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 0 0   Arsenal Tula v.   São Tomé và Príncipe, 19 tháng 11 năm 2019
HV Jonathan Mensah 13 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 65 1   Columbus Crew v.   Nam Phi, 14 tháng 11 năm 2019
HV Mohammed Salisu 17 tháng 4, 1999 (21 tuổi) 0 0   Southampton v.   Nam Phi, 14 tháng 11 năm 2019 INJ

TV Mubarak Wakaso 25 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 58 12   Jiangsu Suning v.   Sudan, 12 tháng 11 năm 2020 WD
TV Thomas Partey 13 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 30 10   Arsenal v.   Sudan, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Iddrisu Baba 22 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 3 0   Mallorca v.   Sudan, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Jamie Leweling 26 tháng 2, 2001 (19 tuổi) 0 0   Greuther Fürth v.   Sudan, 12 tháng 11 năm 2020 WD
TV Bernard Mensah 17 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 5 1   Beşiktaş v.   Qatar, 12 tháng 10 năm 2020
TV Joseph Paintsil 1 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 4 3   Ankaragücü v.   Qatar, 12 tháng 10 năm 2020
TV Kamaldeen Sulemana 15 tháng 2, 2002 (18 tuổi) 2 0   Nordsjælland v.   Qatar, 12 tháng 10 năm 2020
TV Alfred Duncan 10 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 10 0   Fiorentina v.   Sudan, 27 tháng 3 năm 2020 CNC
TV Christopher Antwi-Adjei 7 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 1 0   Paderborn 07 v.   Sudan, 27 tháng 3 năm 2020 CNC
TV Patrick Twumasi 9 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 2 0   Hannover 96 v.   São Tomé và Príncipe, 19 tháng 11 năm 2019
TV Torric Jebrin 14 tháng 1, 1991 (29 tuổi) 0 0 Cầu thủ tự do v.   São Tomé và Príncipe, 19 tháng 11 năm 2019

Eugene Ansah 16 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 1 0   Ironi Kiryat Shmona v.   Qatar, 12 tháng 10 năm 2020
Mohammed Kudus 2 tháng 8, 2000 (20 tuổi) 2 1   Ajax v.   Mali, 9 tháng 10 năm 2020 INJ
Richmond Boakye 28 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 13 5   Red Star Belgrade v.   Sudan, 27 tháng 3 năm 2020 CNC
Yahaya Mohammed 17 tháng 2, 1988 (32 tuổi) 1 0   Aduana Stars v.   Sudan, 27 tháng 3 năm 2020 CNC
Emmanuel Boateng 23 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 6 1   Đại Liên Nhất Phương v.   São Tomé và Príncipe, 19 tháng 11 năm 2019
Shafiu Mumuni 11 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 2 0   Ashanti Gold v.   São Tomé và Príncipe, 19 tháng 11 năm 2019
Chú thích
  • ^ INJ = Rút lui vì chấn thương
  • ^   = Chấn thương gần đây nhất
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Kỷ lụcSửa đổi

 
Asamoah Gyan là cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 109 lần ra sân và ghi được 51 bàn thắng
Tính đến 12 tháng 11 năm 2020.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
Chơi nhiều trận nhất
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Asamoah Gyan 2003– 109 51
2 Richard Kingson 1996–2011 92 1
3 André Ayew 2007– 91 19
4 John Paintsil 2001–2013 90 0
5 Harrison Afful 2008– 86 0
6 Sulley Muntari 2002–2014 85 20
7 John Mensah 2001–2012 83 3
8 Emmanuel Agyemang-Badu 2008– 79 11
9 Kwadwo Asamoah 2009– 74 4
10 Karim Abdul Razak 1975–1988 70 25

Ghi bàn nhiều nhấtSửa đổi

Tính đến 12 tháng 11 năm 2020.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Name Career Goals Caps Ratio
1 Asamoah Gyan 2003– 51 109 0.47
2 Edward Acquah 1956–1964 45 41 1.1
3 Kwasi Owusu 1968–1976 36 45 0.8
4 Karim Abdul Razak 1975–1988 25 62 0.4
5 Wilberforce Mfum 1960–1968 20 26 0.77
Sulley Muntari 2002–2014 84 0.24
7 Osei Kofi 1964–1973 19 25 0.76
Abedi "Pele" Ayew 1982–1998 73 0.26
Andre Ayew 2007– 91 0.21
10 Jordan Ayew 2009– 17 63 0.27

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ “Ghana v Bulgaria 2:8”. eu-football.info. 27 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Ethiopia
Vô địch châu Phi
1963; 1965
Kế nhiệm:
  CHDC Congo
Tiền nhiệm:
  Maroc
Vô địch châu Phi
1978
Kế nhiệm:
  Nigeria
Tiền nhiệm:
  Nigeria
Vô địch châu Phi
1982
Kế nhiệm:
  Cameroon