Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana (tiếng Anh: Ghana national football team), còn có biệt danh là "Những ngôi sao đen", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Ghana và đại diện cho Ghana trên bình diện quốc tế.

Ghana

Huy hiệu

Tên khác Những ngôi sao đen
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ghana
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Avram Grant
Đội trưởng Asamoah Gyan
Thi đấu nhiều nhất Asamoah Gyan (95)
Ghi bàn nhiều nhất Asamoah Gyan (48)
Sân nhà Ohene Djan
Mã FIFA GHA
Xếp hạng FIFA 51 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 14 (2.2008, 4-5.2008)
Thấp nhất 89 (6.2004)
Hạng Elo 55 Giữ nguyên (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 15 (30.6.1966)
Elo thấp nhất 97 (14.6.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Vàng Togoland thuộc Anh 1–0 Nigeria 
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5 năm 1950)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 0–13 Ghana 
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Bulgaria 10-0 Ghana 
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968)[3]

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2010)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 22 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Barcelona 1992 Đồng đội

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ghana là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1950. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi, với bốn chức vô địch châu lục giành được vào các năm 1963, 1965, 1978, 1982, lọt vào tứ kết của World Cup 2010 cùng với tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 1992 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 2011.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1963; 1965; 1978; 1982
Á quân: 1968; 1970; 1992; 2010; 2015
Hạng ba: 2008
Hạng tư: 1996; 2012; 2013; 2017
Vô địch: 2013
Hạng ba: 2010
Hạng tư: 2011
  1992
  2011
  1978
Hạng tư: 1973

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Đội tuyển Ghana mới có 3 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
1930 Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
1934
1938
1950
1954
1958
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970 Không vượt qua vòng loại
1974
1978
1982 Bỏ cuộc
1986 Không vượt qua vòng loại
1990
1994
1998
2002
  2006 Vòng 2 4 2 0 2 4 6
  2010 Tứ kết 5 2 2 1 5 4
  2014 Vòng 1 3 0 1 2 4 6
2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 đến       2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/22 12 4 3 5 13 16

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Ghana là một đội tuyển mạnh của châu Phi. Đội bóng (cùng với Ai Cập) đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó có 4 lần vô địch.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 4
Vòng chung kết: 22
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1959 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
1962 Vòng loại
  1963 Vô địch 1/6 3 2 1 0 6 1
  1965 Vô địch 1/6 3 3 0 0 12 5
  1968 Á quân 2/8 5 3 1 1 11 8
  1970 Á quân 2/8 5 2 2 1 6 4
1972 đến 1976 Vòng loại
  1978 Vô địch 1/6 5 4 1 0 9 2
  1980 Vòng bảng 5/8 3 1 1 1 1 1
  1982 Vô địch 1/8 5 2 3 0 7 5
  1984 Vòng bảng 6/8 3 1 0 2 2 4
1986 đến 1990 Vòng loại
  1992 Á quân 2/12 5 4 1 0 6 2
  1994 Tứ kết 5/12 3 2 0 1 3 2
  1996 Hạng tư 4/15 6 4 0 2 7 5
  1998 Vòng bảng 11/16 3 1 0 2 3 3
    2000 Tứ kết 8/16 4 1 1 2 3 4
  2002 Tứ kết 7/16 4 1 2 1 2 2
2004 Vòng loại
  2006 Vòng bảng 11/16 3 1 0 2 2 3
  2008 Hạng ba 3 / 16 6 5 0 1 11 5
  2010 Á quân 2/15 5 3 0 2 4 4
    2012 Hạng tư 4/16 6 3 1 2 6 5
  2013 Hạng tư 4/16 6 3 2 1 10 6
  2015 Á quân 2/16 6 4 1 1 10 3
  2017 Hạng tư 4/16 6 3 0 3 4 5
  2019 Vòng 16 đội 12/24 4 1 3 0 5 3
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 4 lần vô địch 99 54 20 25 130 82
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Khung đỏ: Chủ nhà

Kết quả thi đấuSửa đổi

2020Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự CAN 2019.
Cập nhật thống kê tính đến ngày: 8 tháng 7 năm 2019, sau trận gặp Tunisia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Richard Ofori 1 tháng 11, 1993 (26 tuổi) 20 0   Maritzburg United
1TM Lawrence Ati-Zigi 29 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 3 0   Sochaux
1TM Felix Annan 22 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 1 0   Asante Kotoko

2HV John Boye 23 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 68 5   Metz
2HV Jonathan Mensah 13 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 64 1   Columbus Crew
2HV Baba Rahman tháng 7 2,, 1994 (24 tuổi) 28 0   Reims
2HV Lumor Agbenyenu 15 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 15 0   Sporting CP
2HV Kasim Nuhu 22 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 10 2   1899 Hoffenheim
2HV Joseph Larweh Attamah tháng 5 22,, 1994 (25 tuổi) 5 0   İstanbul Başakşehir
2HV Joseph Aidoo 29 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 2 0   Genk

3TV Kwadwo Asamoah 9 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 74 4   Internazionale
3TV Christian Atsu 10 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 64 10   Newcastle United
3TV Mubarak Wakaso 25 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 59 12   Alavés
3TV Afriyie Acquah 5 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 38 1   Empoli
3TV Thomas Partey (Đội trưởng) 13 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 26 9   Atlético Madrid
3TV Andy Yiadom 2 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 10 0   Reading
3TV Thomas Agyepong 10 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 7 0   Hibernian
3TV Samuel Owusu tháng 3 28,, 1996 (23 tuổi) 5 0   Čukarički

4 Asamoah Gyan (Đội trưởng) 22 tháng 11, 1985 (33 tuổi) 109 51   Kayserispor
4 André Ayew 17 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 86 15   Fenerbahçe
4 Jordan Ayew 11 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 58 16   Crystal Palace
4 Caleb Ekuban 23 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 5 2   Trabzonspor
4 Owusu Kwabena tháng 6 18,, 1997 (22 tuổi) 4 0   Salamanca

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Daniel Opare 18 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 20 0   Royal Antwerp CAN 2019 PRE
HV Nicholas Opoku 11 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 7 0   Udinese CAN 2019 PRE
HV Amos Frimpong 18 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 3 0   Asante Kotoko CAN 2019 PRE
HV Harrison Afful 24 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 84 0   Columbus Crew v.   Ethiopia, 18 tháng 11 năm 2018
HV Daniel AmarteyINJ 1 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 26 0   Leicester City v.   Sierra Leone, 11 tháng 10 năm 2018
HV Rashid Sumaila 18 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 10 0   Red Star Belgrade v.   Iceland, 7 tháng 6 năm 2018
HV Joseph Attamah 22 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 4 0   İstanbul Başakşehir v.   Iceland, 7 tháng 6 năm 2018

TV Jeffrey Schlupp 23 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 18 1   Crystal Palace CAN 2019 PRE
TV Alfred Duncan 10 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 9 0   Sassuolo CAN 2019 PRE
TV Ernest Asante 6 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 2 0   Al Jazira CAN 2019 PRE
TV Kwame Bonsu 25 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 1 0   Asante Kotoko CAN 2019 PRE
TV Alhassan Wakaso 7 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 1 0   Vitória de Guimarães CAN 2019 PRE
HV Nana Opoku Ampomah 2 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 4 0   Waasland-Beveren v.   Ethiopia, 18 tháng 11 năm 2018
TV Majeed Ashimeru 10 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 1 0   St. Gallen v.   Ethiopia, 18 tháng 11 năm 2018
TV Isaac Sackey 4 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 4 0   Alanyaspor v.   Sierra Leone, 11 tháng 10 năm 2018
TV Bernard Mensah 17 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 4 1   Kayserispor v.   Sierra Leone, 11 tháng 10 năm 2018
TV Frank Acheampong 13 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 15 2   Thiên Tân Thái Đạt v.   Kenya, 8 tháng 9 năm 2018
TV Ebenezer Ofori 1 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 7 1   New York City v.   Kenya, 8 tháng 9 năm 2018
TV Edwin Gyasi 1 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 4 1   CSKA Sofia v.   Kenya, 8 tháng 9 năm 2018
TV Albert Adomah 13 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 18 2   Aston Villa v.   Iceland, 7 tháng 6 năm 2018

Kwesi Appiah 12 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 7 2   Wimbledon CAN 2019 PRE
Emmanuel Boateng 23 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 4 1   Đại Liên Nghị Phượng CAN 2019 PRE
Abdul Majeed Waris 19 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 32 4   Nantes v.   Ethiopia, 18 tháng 11 năm 2018
Richmond Boakye 28 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 14 6   Red Star Belgrade v.   Sierra Leone, 11 tháng 10 năm 2018
Raphael Dwamena 12 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 7 2   Levante v.   Kenya, 8 tháng 8 năm 2018
William Owusu 13 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 0 0   Royal Antwerp v.   Kenya, 8 tháng 8 năm 2018
Kwasi Okyere Wriedt 10 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 2 0   Bayern Munich v.   Iceland, 7 tháng 6 năm 2018
Chú thích
  • ^ INJ = Rút lui vì chấn thương
  • ^   = Chấn thương gần đây nhất
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Kỷ lụcSửa đổi

 
Asamoah Gyan là cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 109 lần ra sân và ghi được 51 bàn thắng
Tính đến 8 tháng 7 năm 2019.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
Chơi nhiều trận nhất
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Asamoah Gyan 2003– 109 51
2 Richard Kingson 1996–2011 92 1
3 John Paintsil 2001–2013 90 0
4 André Ayew 2007– 86 15
6 Sulley Muntari 2002–2014 85 20
6 Harrison Afful 2008– 84 0
7 John Mensah 2001–2012 83 3
8 Emmanuel Agyemang-Badu 2008– 78 11
9 Kwadwo Asamoah 2009– 74 4
10 Karim Abdul Razak 1975–1988 70 25

Ghi bàn nhiều nhấtSửa đổi

Tính đến 8 tháng 7 năm 2019.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Name Career Goals Caps
1 Asamoah Gyan 2003– 51 109
2 Kwasi Owusu ?–? 36 ?
3 Abedi Pele 1982–1998 33 67
4 Edward Acquah ?–? 30 ?
5 Anthony Yeboah 1985–1997 29 59
6 Karim Abdul Razak 1975–1988 25 70
7 Wilberforce Kwadwo Mfum ?–? 24 ?
8 Osei Kofi ?–? 21 ?
9 Sulley Muntari 2002–2014 20 85

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Ghana v Bulgaria 2:8”. eu-football.info. 27 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Ethiopia
Vô địch châu Phi
1963; 1965
Kế nhiệm:
  CHDC Congo
Tiền nhiệm:
  Maroc
Vô địch châu Phi
1978
Kế nhiệm:
  Nigeria
Tiền nhiệm:
  Nigeria
Vô địch châu Phi
1982
Kế nhiệm:
  Cameroon