Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina

Đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Argentina), còn có biệt danh là "La Albicelestes", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Argentina

Huy hiệu

Tên khác Albicelestes (Trắng và xanh da trời)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Argentina
(Asociación del Fútbol Argentino)
Huấn luyện viên Lionel Scaloni
Đội trưởng Lionel Messi
Thi đấu nhiều nhất Javier Mascherano (147)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Lionel Messi (68)[2]
Sân nhà El Monumental
Mã FIFA ARG
Xếp hạng FIFA 10 Tăng 1 (25 tháng 7 năm 2019)[3]
Cao nhất 1 (3.2007, 10.2015 - 8.2008, 7.2015 - 10.2015)
Thấp nhất 22 (8.1996)
Hạng Elo 11 Tăng 2 (20 tháng 8 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 1 (7.2007)
Elo thấp nhất 28 (6.1990)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5 năm 1901)
Trận thắng đậm nhất
 Argentina 12–0 Ecuador 
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1 năm 1942)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 6–1 Argentina 
(Helsingborg, Thụy Điển, 15 tháng 6 năm 1958)
 Uruguay 5–0 Argentina 
(Guayaquil, Ecuador, 16 tháng 12 năm 1959)
 Argentina 0–5 Colombia 
(Buenos Aires, Argentina; 5 tháng 9 năm 1993)
 Bolivia 6–1 Argentina 
(La Paz, Bolivia; 1 tháng 4 năm 2009)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Vô địch 19781986
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1992
Copa América
Số lần tham dự 42 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1921, 1925, 1927,
1929, 1937, 1941, 1945,
1946, 1947, 1955, 1957,
1959, 19911993
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Athens 2004 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Bắc Kinh 2008 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Amsterdam 1928 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Atlanta 1996 Đồng đội

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Argentina là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1901.

Argentina luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 2 lần vô địch thế giới vào các năm 19781986 cùng 14 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, đội tuyển Argentina đã 2 lần vô địch Olympic vào các năm 2004 tại Athen (Hy Lạp), 2008 tại Bắc Kinh, Trung Quốc và 6 tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ.

Lịch sửSửa đổi

Trận đấu đầu tiên của tuyển Argentina là gặp tuyển Uruguay được tổ chức tại Montevideo vào ngày 16 tháng 5 năm 1901 và Argentina thắng 3–2. Trong những năm đầu tiên, đội tuyển quốc gia Argentina chỉ chơi trận giao hữu với các đội bóng Nam Mỹ bởi chiến tranh thế giới thứ nhất.

Tuyển Argentina đã góp mặt trong trận chung kết của 1 kỳ World Cup đầu tiên vào năm 1930, và sau đó thất bại với tỷ số 2–4 trước tuyển Uruguay. Hơn 40 năm sau, Argentina đã giành chiến thắng trong trận chung kết tổ chức ngay trên quê nhà vào năm 1978 khi đánh bại Hà Lan với tỷ 3–1 và lên ngôi vương lần đầu tiên trong lịch sử. Vài năm sau Argentina được Diego Maradona dẫn dắt lối chơi lại tiếp tục giành chiến thắng lần nữa vào năm 1986, chiến thắng đầy kịch tính với tỷ số 3–2 trước tuyển Tây Đức. Lần gần đây nhất lọt vào trận chung kết World Cup là vào năm 2014, trước khi thất bại 0–1 bởi pha lập công của Gotze bên phía đội tuyển Đức. Trước đó tại kỳ World Cup năm 1990, Argentina cũng thất thủ với tỷ số 0–1 trước chính tuyển Đức bởi 1 quả phạt đền gây tranh cãi. Hai huấn luyện viên đã giành được danh hiệu World Cup cho tuyển Argentina là César Luis Menotti vào năm 1978, và Carlos Bilardo vào năm 1986.

Argentina đã rất thành công tại Copa América, khi vô địch giải đấu cao nhất của Nam Mỹ tới 14 lần, trong đó có 3 lần liên tiếp lên ngôi vô địch vào các năm 1941, 19451946. Ngoài ra, Argenina cũng đã giành được 1 chức vô địch Cúp Liên lục địa vào năm 1992. Còn về thế vận hội mùa hè, tuyển Olympic Argentina đã xuất sắc lên ngôi 2 lần ở Olympic Athens 2004 và Bắc Kinh 2008.

Vào tháng 3 năm 2007, Argentina lần đầu tiên lên đỉnh trong bảng xếp hạng FIFA.

Trang phục thi đấuSửa đổi

Trang phục sân nhàSửa đổi

 
 
 
 
 
1901
 
 
 
 
 
 
 
 
1911–1974
 
 
 
 
 
 
 
 
1930
 
 
 
 
 
 
 
 
1975
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1978
 
 
 
 
 
 
 
 
1982
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1986
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1990
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1994
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1998
 
 
 
 
 
 
 
 
1999
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2002
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2004
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2006
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2008
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2010
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2011
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2014
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2015

Trang phục sân kháchSửa đổi

 
 
 
 
 
1919 [5]
 
 
 
 
 
1958 [6]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1978
 
 
 
 
 
 
 
 
1982
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1986
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1994
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1998
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2002
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2004
 
 
 
 
 
 
 
 
2006
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2008
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2010
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2011
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2014

Nhà tài trợ trang phụcSửa đổi

Nhà tài trợ Giai đoạn
  Adidas 1973–1979
  Le Coq Sportif 1980–1989
  Adidas 1990–1998
  Reebok 1999–2001
  Adidas 2001–nay

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[7] B Bt Bb
  1930 Á quân 5 4 0 1 18 9
  1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
1938 Bỏ cuộc
1950
1954
  1958 Vòng 1 3 1 0 2 5 10
  1962 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
  1966 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
1970 Không vượt qua vòng loại
  1974 Vòng 2 6 1 2 3 9 12
  1978 Vô địch 7 5 1 1 15 4
  1982 Vòng 2 5 2 0 3 8 7
  1986 Vô địch 7 6 1 0 14 5
  1990 Á quân 7 2 3 2 5 4
  1994 Vòng 2 4 2 0 2 8 6
  1998 Tứ kết 5 3 1 1 10 4
    2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
  2006 Tứ kết 5 3 2 0 11 3
  2010 Tứ kết 5 4 0 1 10 6
  2014 Á quân 7 5 1 1 8 4
  2018 Vòng 2 4 1 1 2 6 9
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng 17/21
2 lần: Vô địch
81 43 15 23 137 93

Cúp Confederations FIFASửa đổi

Năm Kết quả St T H[7] B Bt Bb
  1992 Vô địch 2 2 0 0 7 1
  1995 Á quân 3 1 1 1 5 3
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
  2005 Á quân 5 2 2 1 10 10
2009 Không giành quyền tham dự
2013
2017
Tổng 3/10
1 lần: Vô địch
10 5 3 2 22 14

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Tính đến năm 2016, đội tuyển Argentina đã 14 lần vô địch, 15 lần đứng thứ 2 và 4 lần đứng thứ 3.

Copa América
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
  1916 Á quân 2nd 3 1 2 0 7 2
 1917 Á quân 2nd 3 2 0 1 5 3
  1919 Hạng ba 3rd 3 1 0 2 7 7
  1920 Á quân 2nd 3 1 2 0 4 2
  1921 Vô địch 1st 3 3 0 0 5 0
  1922 Hạng tư 4th 4 2 0 2 6 3
  1923 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 6
  1924 Á quân 2nd 3 1 2 0 2 0
  1925 Vô địch 1st 4 3 1 0 11 4
  1926 Á quân 2nd 4 2 1 1 14 3
  1927 Vô địch 1st 3 3 0 0 15 4
  1929 Vô địch 1st 3 3 0 0 9 1
  1935 Á quân 2nd 3 2 0 1 8 5
  1937 Vô địch 1st 6 5 0 1 14 5
1939 Bỏ cuộc
  1941 Vô địch 1st 4 4 0 0 10 2
  1942 Á quân 2nd 6 4 1 1 21 6
  1945 Vô địch 1st 6 5 1 0 22 5
  1946 Vô địch 1st 5 5 0 0 17 3
  1947 Vô địch 1st 7 6 1 0 28 4
1949 Bỏ cuộc
1953
  1955 Vô địch 1st 5 4 1 0 18 6
 1956 Hạng ba 3rd 5 3 0 2 5 3
  1957 Vô địch 1st 6 5 0 1 25 6
  1959 Vô địch 1st 6 5 1 0 19 5
  1959 Á quân 2nd 4 2 1 1 9 9
  1963 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 15 10
  1967 Á quân 2nd 5 4 0 1 12 3
  1975 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 17 4
  1979 Vòng bảng 8th 4 1 1 2 7 6
  1983 Vòng bảng 6th 4 1 3 0 5 4
  1987 Hạng tư 4th 4 1 1 2 5 4
  1989 Hạng ba 3rd 7 2 3 2 2 4
  1991 Vô địch 1st 7 6 1 0 16 6
  1993 Vô địch 1st 6 2 4 0 6 4
  1995 Tứ kết 5th 4 2 1 1 8 6
  1997 Tứ kết 6th 4 1 2 1 4 3
  1999 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 6
2001 Bỏ cuộc
  2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 16 6
  2007 Á quân 2nd 6 5 0 1 16 6
  2011 Tứ kết 7th 4 1 3 0 5 2
  2015 Á quân 2nd 6 3 3 0 10 3
  2016 Á quân 2nd 6 5 1 0 18 2
  2019 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
    2020 Đồng chủ nhà
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 14 lần
vô địch
42/45 195 122 40 33 462 179

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Danh sách chính thứcSửa đổi

  • Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp BrasilUruguay vào các ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2019.[8]
  • Bàn thắng và số lần khoác áo cập nhật ngày 9 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Đức.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Agustín Marchesín 16 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 7 0   Porto
12 1TM Juan Musso 6 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 1 0   Udinese
23 1TM Esteban Andrada 26 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 2 0   Boca Juniors
26 1TM Emiliano Martínez 2 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 0 0   Arsenal

2 2HV Juan Foyth 12 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 9 0   Tottenham Hotspur
3 2HV Nicolás Tagliafico 31 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 23 0   Ajax
4 2HV Renzo Saravia 16 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 8 0   Porto
6 2HV Germán Pezzella 27 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 14 2   Fiorentina
14 2HV Walter Kannemann 14 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 6 0   Grêmio
16 2HV Marcos Rojo 20 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 61 3   Manchester United
19 2HV Nicolás Otamendi 12 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 68 4   Manchester City
24 2HV Nehuén Pérez 24 tháng 6, 2000 (19 tuổi) 0 0   Famalicão

5 3TV Leandro Paredes 29 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 22 3   Paris Saint-Germain
7 3TV Roberto Pereyra 7 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 19 2   Watford
8 3TV Marcos Acuña 28 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 25 0   Sporting CP
11 3TV Lucas Ocampos 11 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 2 2   Sevilla
15 3TV Rodrigo De Paul 24 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 15 0   Udinese
17 3TV Nicolás Domínguez 28 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 3 1   Vélez Sarsfield
18 3TV Guido Rodríguez 12 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 7 0   América
20 3TV Giovani Lo Celso 9 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 20 2   Tottenham Hotspur

9 4 Sergio Agüero 2 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 96 40   Manchester City
10 4 Lionel Messi (Đội trưởng) 24 tháng 6, 1987 (32 tuổi) 136 68   Barcelona
13 4 Lucas Alario 8 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 6 3   Bayer Leverkusen
21 4 Paulo Dybala 15 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 28 2   Juventus
22 4 Lautaro Martínez 22 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 15 9   Internazionale
25 4 Nicolás González 6 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 1 0   VfB Stuttgart

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Franco Armani 16 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 11 0   River Plate v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
TM Gerónimo Rulli 20 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 2 0   Real Sociedad Copa América 2019 PRE

HV Leonardo Balerdi 26 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 2 0   Borussia Dortmund v.   Ecuador, 13 tháng 10 năm 2019
HV Gonzalo Montiel 1 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 4 0   River Plate v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
HV Lucas Martínez Quarta 10 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 0   River Plate v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
HV Nicolás Figal 3 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 0 0   Independiente v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
HV Ramiro Funes Mori 5 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 26 2   Villarreal Copa América 2019
HV Milton Casco 11 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 3 0   River Plate Copa América 2019
HV Gabriel Mercado 18 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 25 4   Sevilla Copa América 2019 PRE
HV Leonardo Sigali 29 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 0 0   Racing Copa América 2019 PRE
HV Lisandro Martínez 18 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0   Ajax v.   Maroc, 26 tháng 3 năm 2019

TV Erik Lamela 4 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 25 3   Tottenham Hotspur v.   Ecuador, 13 tháng 10 năm 2019
TV Matías Zaracho 10 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 1 0   Racing v.   Đức, 9 tháng 10 năm 2019 INJ
TV Manuel Lanzini 15 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 5 1   West Ham United v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
TV Exequiel Palacios 5 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 4 0   River Plate v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
TV Alexis Mac Allister 24 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 2 0   Boca Juniors v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
TV Ángel Di María 14 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 102 20   Paris Saint-Germain Copa América 2019
TV Guido Pizarro 26 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 3 0   UANL Copa América 2019
TV Maximiliano Meza 15 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 10 0   Monterrey Copa América 2019 PRE
TV Ignacio Fernández 12 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 1 0   River Plate Copa América 2019 PRE
TV Gastón Giménez 27 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 1 0   Vélez Sarsfield Copa América 2019 PRE
TV Iván Marcone 6 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 1 0   Boca Juniors Copa América 2019 PRE
TV Domingo Blanco 22 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 1 0   Defensa y Justicia v.   Maroc, 26 tháng 3 năm 2019

Ángel Correa 9 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 12 2   Atlético Madrid v.   Ecuador, 13 tháng 10 năm 2019
Matías Vargas 8 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 1 0   Espanyol v.   Ecuador, 13 tháng 10 năm 2019
Joaquín Correa 13 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 4 1   Lazio v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
Adolfo Gaich 26 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 1 0   San Lorenzo v.   México, 10 tháng 9 năm 2019
Matías Suárez 19 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 6 0   River Plate Copa América 2019
Mauro Icardi 19 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 8 1   Internazionale Copa América 2019 PRE
Gonzalo Martínez 13 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 3 1   Atlanta United Copa América 2019 PRE
Darío Benedetto 17 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 5 0   Boca Juniors v.   Maroc, 26 tháng 3 năm 2019

INJ Rút lui vì chấn thương.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia. SUS Chấn thương trong khi trận đấu đang diễn ra.

Lịch thi đấuSửa đổi

      Thắng       Hòa       Thua

2019Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Các cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.

(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia ColombiaTây Ban Nha.

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhấtSửa đổi

 
Javier Mascherano là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 146 trận.

Tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2019, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Javier Mascherano 2003–2018 147 3
2 Javier Zanetti 1994–2011 143 4
3 Lionel Messi 2005– 136 68
4 Roberto Ayala 1994–2007 115 7
5 Diego Simeone 1988–2002 106 11
6 Ángel Di María 2008– 102 20
7 Oscar Ruggeri 1983–1994 97 7
8 Sergio Romero 2009– 96 0
Sergio Agüero 2006– 96 40
10 Diego Maradona 1977–1994 91 34

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

 
Lionel Messi (trái) là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 68 bàn.

Tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2019, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Lionel Messi 2005– 68 136 0.48
2 Gabriel Batistuta 1991–2002 56 78 0.718
3 Sergio Agüero 2006– 40 96 0.42
4 Hernán Crespo 1995–2007 35 64 0.555
5 Diego Maradona 1977–1994 34 91 0.374
6 Gonzalo Higuaín 2009–2019 31 75 0.41
7 Luis Artime 1961–1967 24 25 0.960
8 Daniel Passarella 1976–1986 23 70 0.328
9 Leopoldo Luque 1975–1981 22 45 0.488
José Sanfilippo 1956–1962 22 29 0.759

Huấn luyện viênSửa đổi

Thời gian Tên
1924–25   Ángel Vázquez
1927–28   José Lago Millán
1928–29   Francisco Olazar
1929–30   Francisco Olazar
1930-1934   Juan J. Tramutola
1934   Felipe Pascucci
1934–37   Manuel Seoane
1937–39   Ángel Fernández Roca
1939–60   Guillermo Stábile
1960–61   Victorio Spinetto
1962–63   Juan Carlos Lorenzo
Thời gian Tên
1963   Alejandro Galán
1963–64   Horacio Torres
1964–68   José María Minella
1968     Renato Cesarini
1968–69   Humberto Maschio
1969   Adolfo Pedernera
1969–72   Juan José Pizzuti
1972–74   Omar Sívori
1974   Vladislao Cap
1974–83   César Luis Menotti
1983–90   Carlos Bilardo
Thời gian Tên
1990–94   Alfio Basile
1994–98   Daniel Passarella
1998–04   Marcelo Bielsa
2004–06   José Pékerman
2006–08   Alfio Basile
2008–10   Diego Maradona
2010–11   Sergio Batista
2011–14   Alejandro Sabella
2014–16   Gerardo Martino
2016–17   Edgardo Bauza
2017–   Jorge Sampaoli

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ FIFA Century Club
  2. ^ “Lionel Messi breaks Argentina's all-time goal-scoring record”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  5. ^ "Copa Roberto Chery, Brasil 3 – Argentina 3" at IFFHS
  6. ^ “En el placard: Argentina de amarillo 1958”. Enunabaldosa.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  8. ^ “La lista para las Eliminatorias”. AFA.org.ar (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Brasil
Vô địch thế giới
1978
Kế nhiệm:
  Ý
Tiền nhiệm:
  Ý
Vô địch thế giới
1986
Kế nhiệm:
  Tây Đức
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Cúp Confederations
1992
Kế nhiệm:
  Đan Mạch
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1921
Kế nhiệm:
  Brasil
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1925
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1927; 1929
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1937
Kế nhiệm:
  Peru
Tiền nhiệm:
  Peru
Vô địch Nam Mỹ
1941
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1945; 1946; 1947
Kế nhiệm:
  Brasil
Tiền nhiệm:
  Paraguay
Vô địch Nam Mỹ
1955
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1957; 1959
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1991; 1993
Kế nhiệm:
  Brasil