Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina

đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Argentina), còn có biệt danh là "La Albicelestes", là đội tuyển thuộc bảo hộ của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Argentina
Afa logo jerseys.png
Biệt danhLa Albiceleste
(Trắng và xanh da trời;
tiếng Anh: The White and Sky Blues)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Argentina (AFA)
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
HLV trưởngLionel Scaloni
Đội trưởngLionel Messi
Thi đấu nhiều nhấtJavier Mascherano (147)
Ghi bàn nhiều nhấtLionel Messi (70)
Sân nhàSân vận động tượng đài Antonio Vespucio Liberti
Mã FIFAARG
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 9 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất1 (3.2007, 10.2007–6.2008, 7.2015–10.2015, 4.2016–4.2017)
Thấp nhất24 (8.1996)
Hạng Elo
Hiện tại 9 Tăng 2 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất1 (29 lần từ năm 1902 đến năm 2016)
Thấp nhất26 (6.1990)
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5, 1901 (1901-05-16))[note 1][3]
Trận thắng đậm nhất
 Argentina 12–0 Ecuador 
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942 (1942-01-22))
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 6–1 Argentina 
(Helsingborg, Thụy Điển; 15 tháng 6, 1958 (1958-06-15))
 Bolivia 6–1 Argentina 
(La Paz, Bolivia; 1 tháng 4, 2009 (2009-04-01))
 Tây Ban Nha 6–1 Argentina 
(Madrid, Tây Ban Nha; 27 tháng 3, 2018 (2018-03-27))
Giải thế giới
Sồ lần tham dự17 (Lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1978, 1986)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự42 (Lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1921, 1925, 1927, 1929, 1937, 1941, 1945, 1946, 1947, 1955, 1957, 1959, 1991, 1993)
Giải vô địch bóng đá Liên châu Mỹ
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1960)
Cúp bóng đá các quốc gia liên châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1993)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1992)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina 1964
Passarella world cup.jpg
Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina 2018

Argentina luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 2 lần vô địch thế giới vào các năm 19781986 cùng 14 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, đội tuyển Argentina đã từng giành tấm huy chương bạc của Thế vận hội Mùa hè 1928 tại Amsterdam,Hà Lan và 5 tấm huy chương vàng của Đại hội Thể thao liên Mỹ.

Lịch sửSửa đổi

Trận đấu đầu tiên của tuyển Argentina là gặp tuyển Uruguay.[note 1] Trận được tổ chức tại Montevideo vào ngày 16 tháng 5 năm 1901 và Argentina thắng 3–2. Trong những năm đầu tiên, đội tuyển quốc gia Argentina chỉ chơi trận giao hữu với các đội bóng Nam Mỹ bởi chiến tranh thế giới thứ nhất.

Tuyển Argentina đã góp mặt trong trận chung kết của 1 kỳ World Cup đầu tiên vào năm 1930, và sau đó thất bại với tỷ số 2–4 trước tuyển Uruguay. Hơn 40 năm sau, Argentina đã giành chiến thắng trong trận chung kết tổ chức ngay trên quê nhà vào năm 1978 khi đánh bại Hà Lan với tỷ 3–1 và lên ngôi vương lần đầu tiên trong lịch sử. Vài năm sau Argentina được Diego Maradona dẫn dắt lối chơi lại tiếp tục giành chiến thắng lần nữa vào năm 1986, chiến thắng đầy kịch tính với tỷ số 3–2 trước tuyển Tây Đức. Lần gần đây nhất lọt vào trận chung kết World Cup là vào năm 2014, trước khi thất bại 0–1 bởi pha lập công của Gotze bên phía đội tuyển Đức. Trước đó tại kỳ World Cup năm 1990, Argentina cũng thất thủ với tỷ số 0–1 trước chính tuyển Đức bởi 1 quả phạt đền gây tranh cãi. Hai huấn luyện viên đã giành được danh hiệu World Cup cho tuyển Argentina là César Luis Menotti vào năm 1978, và Carlos Bilardo vào năm 1986.

Argentina đã rất thành công tại Copa América, khi vô địch giải đấu cao nhất của Nam Mỹ tới 14 lần, trong đó có 3 lần liên tiếp lên ngôi vô địch vào các năm 1941, 19451946. Ngoài ra, Argenina cũng đã giành được 1 chức vô địch Cúp Liên lục địa vào năm 1992. Còn về thế vận hội mùa hè, tuyển Olympic Argentina đã xuất sắc lên ngôi 2 lần ở Olympic Athens 2004 và Bắc Kinh 2008.

Vào tháng 3 năm 2007, Argentina lần đầu tiên lên đỉnh trong bảng xếp hạng FIFA.

Trang phục thi đấuSửa đổi

Trang phục sân nhàSửa đổi

 
 
 
 
 
1901
 
 
 
 
 
 
 
 
1911–1974
 
 
 
 
 
 
 
 
1930
 
 
 
 
 
 
 
 
1975
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1978
 
 
 
 
 
 
 
 
1982
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1986
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1990
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1994
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1998
 
 
 
 
 
 
 
 
1999
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2002
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2004
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2006
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2008
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2010
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2011
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2014
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2015

Trang phục sân kháchSửa đổi

 
 
 
 
 
1919 [7]
 
 
 
 
 
1958 [8]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1978
 
 
 
 
 
 
 
 
1982
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1986
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1994
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1998
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2002
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2004
 
 
 
 
 
 
 
 
2006
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2008
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2010
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2011
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2014

Nhà tài trợ trang phụcSửa đổi

Nhà tài trợ Giai đoạn
  Adidas 1973–1979
  Le Coq Sportif 1980–1989
  Adidas 1990–1998
  Reebok 1999–2001
  Adidas 2001–nay

Danh hiệuSửa đổi

Giải thi đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giới

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ / Cúp bóng đá Nam Mỹ

Cúp Liên đoàn các châu lục

Thế vận hội Mùa hè

  •   Huy chương bạc (1): 1928

Đại hội Thể thao liên Mỹ

Cúp bóng đá các quốc gia liên châu lục

  •   Vô địch (1): 1993

Giao hữuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[10] B Bt Bb
  1930 Á quân 5 4 0 1 18 9
  1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
1938 Bỏ cuộc
1950
1954
  1958 Vòng 1 3 1 0 2 5 10
  1962 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
  1966 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
1970 Không vượt qua vòng loại
  1974 Vòng 2 6 1 2 3 9 12
  1978 Vô địch 7 5 1 1 15 4
  1982 Vòng 2 5 2 0 3 8 7
  1986 Vô địch 7 6 1 0 14 5
  1990 Á quân 7 2 3 2 5 4
  1994 Vòng 2 4 2 0 2 8 6
  1998 Tứ kết 5 3 1 1 10 4
    2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
  2006 Tứ kết 5 3 2 0 11 3
  2010 Tứ kết 5 4 0 1 10 6
  2014 Á quân 7 5 1 1 8 4
  2018 Vòng 2 4 1 1 2 6 9
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng 17/21
2 lần: Vô địch
81 43 15 23 137 93

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Kết quả St T H[10] B Bt Bb
  1992 Vô địch 2 2 0 0 7 1
  1995 Á quân 3 1 1 1 5 3
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
  2005 Á quân 5 2 2 1 10 10
2009 Không giành quyền tham dự
2013
2017
Tổng 3/10
1 lần: Vô địch
10 5 3 2 22 14

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Tính đến năm 2019, đội tuyển Argentina đã 14 lần vô địch, 15 lần đứng thứ 2 và 5 lần đứng thứ 3.

Copa América
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
  1916 Á quân 2nd 3 1 2 0 7 2
 1917 Á quân 2nd 3 2 0 1 5 3
  1919 Hạng ba 3rd 3 1 0 2 7 7
  1920 Á quân 2nd 3 1 2 0 4 2
  1921 Vô địch 1st 3 3 0 0 5 0
  1922 Hạng tư 4th 4 2 0 2 6 3
  1923 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 6
  1924 Á quân 2nd 3 1 2 0 2 0
  1925 Vô địch 1st 4 3 1 0 11 4
  1926 Á quân 2nd 4 2 1 1 14 3
  1927 Vô địch 1st 3 3 0 0 15 4
  1929 Vô địch 1st 3 3 0 0 9 1
  1935 Á quân 2nd 3 2 0 1 8 5
  1937 Vô địch 1st 6 5 0 1 14 5
1939 Bỏ cuộc
  1941 Vô địch 1st 4 4 0 0 10 2
  1942 Á quân 2nd 6 4 1 1 21 6
  1945 Vô địch 1st 6 5 1 0 22 5
  1946 Vô địch 1st 5 5 0 0 17 3
  1947 Vô địch 1st 7 6 1 0 28 4
1949 Bỏ cuộc
1953
  1955 Vô địch 1st 5 4 1 0 18 6
 1956 Hạng ba 3rd 5 3 0 2 5 3
  1957 Vô địch 1st 6 5 0 1 25 6
  1959 Vô địch 1st 6 5 1 0 19 5
  1959 Á quân 2nd 4 2 1 1 9 9
  1963 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 15 10
  1967 Á quân 2nd 5 4 0 1 12 3
  1975 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 17 4
  1979 Vòng bảng 8th 4 1 1 2 7 6
  1983 Vòng bảng 6th 4 1 3 0 5 4
  1987 Hạng tư 4th 4 1 1 2 5 4
  1989 Hạng ba 3rd 7 2 3 2 2 4
  1991 Vô địch 1st 7 6 1 0 16 6
  1993 Vô địch 1st 6 2 4 0 6 4
  1995 Tứ kết 5th 4 2 1 1 8 6
  1997 Tứ kết 6th 4 1 2 1 4 3
  1999 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 6
2001 Bỏ cuộc
  2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 16 6
  2007 Á quân 2nd 6 5 0 1 16 6
  2011 Tứ kết 7th 4 1 3 0 5 2
  2015 Á quân 2nd 6 3 3 0 10 3
  2016 Á quân 2nd 6 5 1 0 18 2
  2019 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
    2020 Đồng chủ nhà
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 14 lần
vô địch
42/45 195 122 40 33 462 179

Thế vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 Không tham dự
1904
1908
1912
1920
1924
  1928 Huy chương bạc 2nd 5 3 1 1 25 7
1936 Không tham dự
1948
1952
1956
  1960 Tứ kết 7th 3 2 0 1 6 4
  1964 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 3 4
1968 Không vượt qua vòng loại
1972
1976
1980 Vượt qua vòng loại nhưng bỏ cuộc
1984 Không vượt qua vòng loại
  1988 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 5
Tổng cộng 1 lần huy
chương bạc
4/19 14 6 3 5 38 20

Đại hội Thể thao liên MỹSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Đại hội Thể thao liên Mỹ
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
  1951 Huy chương vàng 1st 4 4 0 0 16 2
  1955 Huy chương vàng 1st 6 5 1 0 23 7
  1959 Huy chương vàng 1st 6 5 1 0 20 4
  1963 Huy chương bạc 2nd 4 2 2 0 11 3
  1967 Vòng sơ loại 5th 3 1 1 1 7 3
  1971 Huy chương vàng 1st 8 6 2 0 13 4
  1975 Huy chương đồng 3rd 6 5 1 0 19 1
  1979 Huy chương đồng 3rd 5 4 1 0 9 0
  1983 Vòng sơ loại 5th 2 0 0 2 0 4
  1987 Huy chương đồng 3rd 5 3 1 1 11 3
1991 Không vượt qua vòng loại
  1995 Huy chương vàng 1st 6 4 2 0 10 4
Tổng cộng 5 lần huy
chương vàng
11/12 55 39 12 4 139 35

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Danh sách chính thứcSửa đổi

Số bàn thắng và số bàn thắng chính xác kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2020, sau trận đấu với Peru.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Franco Armani 16 tháng 10, 1986 (34 tuổi) 15 0   River Plate
12 1TM Esteban Andrada 26 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 4 0   Boca Juniors
23 1TM Agustín Marchesín 16 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 7 0   Porto

2 2HV Lucas Martínez Quarta 10 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 6 0   Fiorentina
3 2HV Nicolás Tagliafico 31 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 28 0   Ajax
4 2HV Gonzalo Montiel 1 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 6 0   River Plate
6 2HV Walter Kannemann 14 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 6 0   Grêmio
14 2HV Facundo Medina 28 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 1 0   Lens
15 2HV Nehuén Pérez 24 tháng 6, 2000 (20 tuổi) 0 0   Granada
19 2HV Nicolás Otamendi 12 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 74 4   Benfica

5 3TV Leandro Paredes 29 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 28 3   Paris Saint-Germain
8 3TV Rodrigo De Paul 24 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 21 0   Udinese
11 3TV Ángel Di María 14 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 104 20   Paris Saint-Germain
16 3TV Guido Rodríguez 12 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 10 0   Betis
17 3TV Nicolás Domínguez 28 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 8 1   Bologna
20 3TV Giovani Lo Celso 9 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 23 2   Tottenham Hotspur

7 4 Alejandro Gómez 15 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 5 1   Atalanta
9 4 Joaquín Correa 13 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 5 2   Lazio
10 4 Lionel Messi (Đội trưởng) 24 tháng 6, 1987 (33 tuổi) 142 71   Barcelona
13 4 Lucas Alario 8 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 9 3   Bayer Leverkusen
18 4 Lucas Ocampos 11 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 7 2   Sevilla
21 4 Nicolás González 6 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 5 2   VfB Stuttgart
22 4 Lautaro Martínez 22 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 21 11   Internazionale

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Emiliano Martínez 2 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 0 0   Aston Villa v.   Peru, 17 tháng 11 năm 2020
TM Jeremías Ledesma 13 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 0 0   Cádiz v.   Bolivia, 13 tháng 10 năm 2020
TM Juan Musso 6 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 1 0   Udinese v.   Ecuador, 8 tháng 10 năm 2020 INJ

HV Leonardo Balerdi 26 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 2 0   Marseille v.   Peru, 17 tháng 11 năm 2020
HV Lisandro Martínez 18 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 1 0   Ajax v.   Peru, 17 tháng 11 năm 2020
HV Germán Pezzella 27 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 16 2   Fiorentina v.   Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
HV Juan Foyth 12 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 11 0   Villareal v.   Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
HV Renzo Saravia 16 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 9 0   Internacional v.   Ecuador, 8 tháng 10 năm 2020 INJ

TV Exequiel Palacios 5 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 6 0   Bayer Leverkusen v.   Peru, 17 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Marcos Acuña 28 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 28 0   Sevilla v.   Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Roberto Pereyra 7 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 19 2   Udinese v.   Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Eduardo Salvio 13 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 14 0   Boca Juniors v.   Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Alexis Mac Allister 24 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 2 0   Brighton & Hove Albion v.   Bolivia, 13 tháng 10 năm 2020

Paulo Dybala 15 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 29 2   Juventus v.   Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
Sergio Agüero 2 tháng 6, 1988 (32 tuổi) 97 41   Manchester City v.   Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
Giovanni Simeone 5 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 5 1   Cagliari v.   Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 PRE
Cristian Pavón 21 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 11 0   LA Galaxy v.   Ecuador, 8 tháng 10 năm 2020 Preliminary List

INJ Rút lui vì chấn thương.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

SUS Chấn thương trong khi trận đấu đang diễn ra.

PRE Đội hình sơ bộ

Lịch thi đấuSửa đổi

      Thắng       Hòa       Thua

2021Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Các cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.

(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia ColombiaTây Ban Nha.

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhấtSửa đổi

 
Javier Mascherano là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 146 trận.

Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Javier Mascherano 2003–2018 147 3
2 Javier Zanetti 1994–2011 143 4
3 Lionel Messi 2005– 142 71
4 Roberto Ayala 1994–2007 115 7
5 Diego Simeone 1988–2002 106 11
6 Ángel Di María 2008– 104 20
7 Oscar Ruggeri 1983–1994 97 7
Sergio Agüero 2006– 97 41
9 Sergio Romero 2009– 96 0
10 Diego Maradona 1977–1994 91 34

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

 
Lionel Messi (trái) là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 71 bàn.

Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Lionel Messi 2005– 71 142 0.51
2 Gabriel Batistuta 1991–2002 56 78 0.718
3 Sergio Agüero 2006– 41 97 0.44
4 Hernán Crespo 1995–2007 35 64 0.555
5 Diego Maradona 1977–1994 34 91 0.374
6 Gonzalo Higuaín 2009–2019 31 75 0.41
7 Luis Artime 1961–1967 24 25 0.960
8 Daniel Passarella 1976–1986 23 70 0.328
9 Leopoldo Luque 1975–1981 22 45 0.488
José Sanfilippo 1956–1962 22 29 0.759

Huấn luyện viênSửa đổi

Thời gian Tên
1924–25   Ángel Vázquez
1927–28   José Lago Millán
1928–29   Francisco Olazar
1929–30   Francisco Olazar
1930-1934   Juan J. Tramutola
1934   Felipe Pascucci
1934–37   Manuel Seoane
1937–39   Ángel Fernández Roca
1939–60   Guillermo Stábile
1960–61   Victorio Spinetto
1962–63   Juan Carlos Lorenzo
Thời gian Tên
1963   Alejandro Galán
1963–64   Horacio Torres
1964–68   José María Minella
1968     Renato Cesarini
1968–69   Humberto Maschio
1969   Adolfo Pedernera
1969–72   Juan José Pizzuti
1972–74   Omar Sívori
1974   Vladislao Cap
1974–83   César Luis Menotti
1983–90   Carlos Bilardo
Thời gian Tên
1990–94   Alfio Basile
1994–98   Daniel Passarella
1998–04   Marcelo Bielsa
2004–06   José Pékerman
2006–08   Alfio Basile
2008–10   Diego Maradona
2010–11   Sergio Batista
2011–14  Alejandro Sabella
2014–16   Gerardo Martino
2016–17   Edgardo Bauza
2017–   Jorge Sampaoli

Ghi chú và tham khảoSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ a ă Some versions state that the team that faced Argentina was Albion F.C. based on that the initial line-up had nine players from that club. It was the first match disputed by an Uruguayan national team.[5][6]
  2. ^ a ă Đã tổ chức bởi ArgentinaUruguay Associations
  3. ^ a ă Đã tổ chức bởi BrasilArgentina Associations
  4. ^ Đã tổ chức bởi Liên đoàn Brasil
  5. ^ Đã tổ chức bởi Kirin Company của Nhật Bản

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Pelayes, Héctor Darío (ngày 24 tháng 9 năm 2010). “Argentina-Uruguay Matches 1902–2009”. RSSSF. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010.
  4. ^ After 1988, the tournament has been restricted to squads with no more than 3 players over the age of 23, and these matches are not regarded as part of the national team's record, nor are caps awarded.
  5. ^ "Historia del Fútbol Uruguayo" at Deportes en Uruguay”. Deportesenuruguay.eluruguayo.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ "Reasons for excluding or including full "A" internationals (1901–1910) at IFFHS”. Iffhs.de. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ "Copa Roberto Chery, Brasil 3 – Argentina 3" at IFFHS
  8. ^ “En el placard: Argentina de amarillo 1958”. Enunabaldosa.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  9. ^ “Copa Julio Roca at RSSSF”. Rsssf.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  10. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  11. ^ “Update on upcoming FIFA World Cup qualifiers in South America”. FIFA.com. 12 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Brasil
Vô địch thế giới
1978
Kế nhiệm:
  Ý
Tiền nhiệm:
  Ý
Vô địch thế giới
1986
Kế nhiệm:
  Tây Đức
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Cúp Confederations
1992
Kế nhiệm:
  Đan Mạch
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1921
Kế nhiệm:
  Brasil
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1925
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1927; 1929
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1937
Kế nhiệm:
  Peru
Tiền nhiệm:
  Peru
Vô địch Nam Mỹ
1941
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1945; 1946; 1947
Kế nhiệm:
  Brasil
Tiền nhiệm:
  Paraguay
Vô địch Nam Mỹ
1955
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1957; 1959
Kế nhiệm:
  Uruguay
Tiền nhiệm:
  Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1991; 1993
Kế nhiệm:
  Brasil