Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao (tiếng Hà Lan: Curaçaos voetbalelftal) là đội tuyển cấp quốc gia của Curaçao do Liên đoàn bóng đá Curaçao quản lý.

Curaçao
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Curaçao (FFK)
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Remko Bicentini
Đội trưởng Cuco Martina
Thi đấu nhiều nhất Cuco Martina (25)
Sân nhà Ergilio Hato
Mã FIFA CUW
Xếp hạng FIFA 79 giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 68 (7.2017)
Thấp nhất 183 (4.2013)
Hạng Elo 110 Increase 25 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 41 (3.1963)
Elo thấp nhất 188 (10.2012)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
Aruba 0–4 Curaçao
(Aruba; 6.4.1924)
 Cộng hòa Dominica 1–0 Curaçao 
(Cộng hòa Dominica; 18.8.2011)
Trận thắng đậm nhất
Curaçao 14–0 Puerto Rico 
(Colombia; 21.12.1948)
Trận thua đậm nhất
 Hà Lan 8–1 Curaçao
(Hà Lan, 23.4.1948)

Giải vô địch CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 19631969

Đại diện đảo quốc thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Aruba vào năm 1924 và có hai lần giành hạng ba Cúp Vàng CONCACAF vào các năm 19631969, khi còn trên danh nghĩa Antilles thuộc Hà Lan.

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

Giải vô địch bóng đá CONCACAF & Cúp Vàng CONCACAF
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
  1963 Hạng ba 8 5 0 3 14 9
  1965 Hạng năm 5 0 2 3 4 16
1967 Không vượt qua vòng loại
  1969 Hạng ba 5 2 1 2 9 12
1971 Không tham dự
  1973 Hạng sáu 5 0 2 3 4 19
1977 đến 1991 Không vượt qua vòng loại
1993 Không tham dự
1996 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
2002 Không tham dự
2003 Không vượt qua vòng loại
2005 Bỏ cuộc
2007 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
  2017 Vòng bảng 3 0 0 3 0 6
  2019 Tứ kết 4 1 1 2 2 3
Tổng cộng 2 lần hạng ba 30 8 6 16 33 65

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự cúp Vàng CONCACAF 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Hoa Kỳ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Eloy Room 6 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 30 0   PSV
22 1TM Jairzinho Pieter 11 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 12 0   Vesta
23 1TM Zeus de la Paz 11 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 2 0   Oldham Athletic

2 2HV Cuco Martina (Đội trưởng) 25 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 46 2   Feyenoord
3 2HV Shermar Martina 14 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 4 0   MVV
4 2HV Darryl Lachman 11 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 27 1   PEC Zwolle
5 2HV Jurich Carolina 15 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 8 1   Den Bosch
13 2HV Juriën Gaari 23 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 12 1   RKC

6 3TV Michaël Maria 31 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 17 0   Charlotte Independence
8 3TV Roly Bonevacia 8 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 3 2   Al-Faisaly
10 3TV Leandro Bacuna 21 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 26 11   Cardiff City
12 3TV Shanon Carmelia 20 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 35 2   IJsselmeervogels
15 3TV Shermaine Martina 14 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 6 0   MVV
17 3TV Gersinio Constancia 6 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 3 0   Jong Holland
20 3TV Jimbertson Vapor 10 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 0 0   Scherpenheuvel
21 3TV Ayrton Statie 22 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 13 0   Lienden

7 4 Jarchinio Antonia 27 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 19 0   AEL Limassol
9 4 Charlison Benschop 21 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 5 0   De Graafschap
11 4 Gevaro Nepomuceno 10 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 41 7   Oldham Athletic
14 4 Kenji Gorré 29 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 2 0   Nacional
16 4 Gino van Kessel 9 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 23 8   Roeselare
18 4 Elson Hooi 1 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 25 8   ADO Den Haag
19 4 Jafar Arias 16 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 6 0   Emmen

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Rowendy Sumter 19 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 8 0   Scherpenheuvel v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE

HV Maiky Fecunda 4 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 5 0   Helmond Sport v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
HV Bryan Anastatia 14 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 3 0   Jong Holland v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
HV Quentin Jakoba 19 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 9 0   Kozakken Boys v.   Antigua và Barbuda, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
HV Suently Alberto 9 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 2 0   Sparta Rotterdam v.   Guadeloupe, 19 tháng 11 năm 2018
HV Bradley Martis 13 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 2 0   Sparta Rotterdam v.   Guadeloupe, 19 tháng 11 năm 2018

TV Kemy Agustien 20 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 13 0   Wrexham v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
TV Jurensley Martina 10 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 6 3   Jong Holland v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
TV Brandley Kuwas 19 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 4 2   Heracles Almelo v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
TV Jeremy de Nooijer 15 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 8 1   Sūduva v.   Antigua và Barbuda, 23 tháng 3 năm 2019

Gervane Kastaneer 9 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 2 0   NAC v.   Việt Nam, 9 tháng 6 năm 2019 PRE
Ruensley Leuteria 17 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 4 2   Jong Holland v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
Mirco Colina 23 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 14 3   Vesta v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
Charlton Vicento 19 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 8 2   Kozakken Boys v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
Liandro Martis 13 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 1 0   Macclesfield Town v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
Quenten Martinus 7 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 8 1   Urawa Red Diamonds v.   Ấn Độ, 5 tháng 6 năm 2019 PRE
Rangelo Janga 16 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 14 10   Astana v.   Antigua và Barbuda, 23 tháng 3 năm 2019
Randal Winklaar 15 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 7 2   Jong Holland v.   Antigua và Barbuda, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
Irvingly van Eijma 9 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 1 0   Barendrecht v.   Antigua và Barbuda, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
Jeremy Cijntje 8 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 0 0   Dordrecht v.   Antigua và Barbuda, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
Nigel Robertha 13 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 0 0   Cambuur v.   Grenada, 10 tháng 9 năm 2018 INJ
Guyon Fernandez 18 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 2 0   Delhi Dynamos v.   Grenada, 10 tháng 9 năm 2018 PRE
  • WTD Rút lui khỏi đội hình.
  • INJ Vắng mặt do chấn thương.
  • PRE Bị loại.
  • NED Được triệu tập vào đội tuyển Hà Lan.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ http://www.deporteawe.com/2015/08/12/selekshon-di-korsou-pa-partido-kontra-el-salvador-den-eliminatorio-mundial-rusia-2018/

Liên kết ngoàiSửa đổi