Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Vincent và Grenadines

Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Vincent và Grenadines (tiếng Anh: Saint Vincent and the Grenadines national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Saint Vincent và Grenadines do Liên đoàn bóng đá Saint Vincent và Grenadines quản lý.

Saint Vincent và Grenadines
Tên khác Vincy Heat
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Saint Vincent và Grenadines
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Cornelius Huggins
Ghi bàn nhiều nhất Shandel Samuel (32)
Sân nhà Sân vận động Arnos Vale
Mã FIFA VIN
Xếp hạng FIFA 167 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 73 (10.2007)
Thấp nhất 180 (1.2017)
Hạng Elo 165 Tăng 11 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 104 (14.1.2007)
Elo thấp nhất 169 (15.11.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 SVG 2–0 Barbados 
(Saint Vincent và Grenadines; 12 tháng 9 năm 1936)
Trận thắng đậm nhất
 Montserrat 0–11 SVG 
(Montserrat; 7 tháng 5 năm 1995)
Trận thua đậm nhất
 México 11–0 SVG 
(Thành phố México, México; 6 tháng 12 năm 1992)

Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1996

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận gặp đội tuyển Barbados là vào năm 1936. Đội đã một lần tham dự Cúp Vàng CONCACAF là vào năm 1996. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả hai trận trước MéxicoGuatemala, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 1995

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
  1991 Không tham dự
    1993 Không vượt qua vòng loại
  1996 Vòng bảng 9th 2 0 0 2 0 8
1998 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
    2003 Không tham dự
2005 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần
vòng bảng
1/14 2 0 0 2 0 8

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình được triệu tập tham dự CONCACAF Nations League gặp Dominica vào tháng 11 năm 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Dwayne Sandy 19 tháng 2, 1989 (31 tuổi) 34 0   Glenside Ball Blazers
23 1TM CK McKie 11 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 3 0   Sharpes
22 1TM Kizani Haynes 29 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 0 0

3 2HV Reginald Richardson 1 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 40 1   Parham
15 2HV Kevin Francis 21 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 34 2
5 2HV Jahvin Sutherland 10 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 19 3   Tryum
14 2HV Akeem Williams 29 tháng 4, 1993 (27 tuổi) 14 1   Grenades
18 2HV Jamal Yorke 9 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 13 0   Sion Hill
12 2HV Kishawn Johnny 10 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 7 1   System 3
13 2HV Derron Rouse 13 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 7 0   JeBelle
6 2HV Tristan Marshall 19 tháng 12, 2003 (16 tuổi) 1 0   Toronto Skillz

8 3TV Dorren Hamlet 16 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 60 2   Pastures
7 3TV Nazir McBurnette 18 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 46 4   Parham
11 3TV Azinho Solomon 12 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 36 5   Swetes
16 3TV Diel Spring 26 tháng 12, 2000 (19 tuổi) 14 0   Wisła Sandomierz
21 3TV Brad Richards 7 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 12 0   Hope International
2 3TV Kamol Bess 25 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 6 0   Bequia United

9 4 Cornelius Stewart 7 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 51 18   Maziya
10 4 Oalex Anderson 11 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 29 13   Richmond Kickers
19 4 Chavel Cunningham 20 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 25 11   Pastures
20 4 Mark Browne 11 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 13 0   Bequia United
17 4 Seaqeam Millington 1 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 8 0   Sion Hill
4 4 Malcolm Stewart 19 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 2 0   Old Road

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 

Liên kết ngoàiSửa đổi