Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Montserrat

Đội tuyển bóng đá quốc gia Montserrat là đội tuyển cấp quốc gia của Montserrat do Hiệp hội bóng đá Montserrat quản lý.

Montserrat
Tên khác Emerald Boys
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Montserrat
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên ?
Ghi bàn nhiều nhất Jaylee Hodgson (4)
Sân nhà Sân vận động Blakes Estate
Mã FIFA MSR
Xếp hạng FIFA 189 Giảm 2 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 165 (8.2014)
Thấp nhất 206 (12.2011-8.2012)
Hạng Elo 208 Tăng 17 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Saint Lucia 3–0 Montserrat 
(Saint Lucia; 10 tháng 5 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Montserrat 7–0 Quần đảo Virgin thuộc Anh 
(Fort-de-France, Martinique; 9 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Bermuda 13–0 Montserrat 
(Hamilton, Bermuda; 29 tháng 2 năm 2004)

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

  • 1991 - Không vượt qua vòng loại
  • 1993 - Không tham dự
  • 1996 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Không tham dự
  • 2000 đến 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2003 - Bỏ cuộc
  • 2005 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2009 - Không tham dự
  • 2011 đến 2017 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình tham dự CONCACAF Nations League gặp El SalvadorSaint Lucia vào tháng 11 năm 2019.

Tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Corrin Brooks-Meade 19 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 12 0 Cầu thủ tự do
21 1TM Micah Hilton 2 tháng 10, 1985 (34 tuổi) 3 0   Police

2 2HV Michael Williams 5 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 13 0   Stone Old Alleynians
5 2HV Joey Taylor 18 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 10 1   Staines Town
22 2HV Craig Braham-Barrett (đội phó) 1 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 10 0   Hemel Hempstead Town
19 2HV Nathan Pond 5 tháng 1, 1985 (34 tuổi) 4 1   Salford City
15 2HV Marshall Willock 7 tháng 4, 2000 (19 tuổi) 2 0   Peterborough Sports

23 3TV Dean Mason 28 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 14 0   Hayes & Yeading United
18 3TV Alex Dyer 11 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 13 0   Elfsborg
11 3TV James Comley (đội phó) 24 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 10 1   Maidenhead United
10 3TV Brandon Comley 18 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 9 0   Colchester United
14 3TV Solomon Henry 21 tháng 10, 1983 (36 tuổi) 7 0 Cầu thủ tự do
12 3TV Matthew Whichelow 28 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 3 0 Cầu thủ tự do

8 4 Bradley Woods-Garness 26 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 13 4 Cầu thủ tự do
7 4 Spencer Weir-Daley 5 tháng 9, 1985 (34 tuổi) 12 3   Peterborough Sports
20 4 Massiah McDonald 20 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 10 0   Ilkeston Town
13 4 Jamie Allen 25 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 2 0   F.C. Halifax Town

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Calvin Petrie 9 tháng 2, 1984 (35 tuổi) 8 0   Epping Town v.   Cộng hòa Dominica, 16 tháng 10 năm 2019
HV Dajour Buffonge 29 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0   Ware v.   Saint Lucia, 10 tháng 9 năm 2019
HV D'Andre Willock 18 tháng 2, 2002 (17 tuổi) 0 0 Unattached v.   Saint Lucia, 10 tháng 9 năm 2019
HV Doron Cassell 6 tháng 3, 2001 (18 tuổi) 0 0 Unattached v.   Quần đảo Cayman, 22 tháng 3 năm 2019

TV Adrian Clifton 21 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 9 2   Bromley v.   Cộng hòa Dominica, 16 tháng 10 năm 2019
TV Ahijah Daley 4 tháng 5, 2001 (18 tuổi) 0 0   Ideal v.   Cộng hòa Dominica, 16 tháng 10 năm 2019
TV Mark Rogers 6 tháng 5, 2002 (17 tuổi) 0 0   Ideal v.   Cộng hòa Dominica, 16 tháng 10 năm 2019
TV Shemarie Perkins 4 tháng 4, 2002 (17 tuổi) 0 0   Concord Rangers v.   Saint Lucia, 10 tháng 9 năm 2019
TV Kelvin Ponde 26 tháng 6, 1985 (34 tuổi) 6 0 Unattached v.   Quần đảo Cayman, 22 tháng 3 năm 2019
TV Terrell Miller 16 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 4 0   Redbridge v.   Quần đảo Cayman, 22 tháng 3 năm 2019

Seigel Rodney 2 tháng 10, 2003 (16 tuổi) 0 0   Ideal v.   Cộng hòa Dominica, 16 tháng 10 năm 2019
Lyle Taylor (đội trưởng) 29 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 6 1   Charlton Athletic v.   Saint Lucia, 10 tháng 9 năm 2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi