Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan (tiếng Hà Lan: Het Nederlands Elftal) là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan và đại diện cho Hà Lan trên bình diện quốc tế.

Hà Lan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhOranje
Clockwork Orange[1]
Những người Hà Lan bay[2]
Cơn lốc màu da cam (ở Việt Nam)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan
(Koninklijke Nederlandse Voetbalbond - KNVB)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngLouis van Gaal
Đội trưởngVirgil van Dijk
Thi đấu nhiều nhấtWesley Sneijder (134)
Ghi bàn nhiều nhấtRobin van Persie (50)
Sân nhàJohan Cruyff Arena
Mã FIFANED
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 14 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất1 (8-9.2011)
Thấp nhất32 (4.2017)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bỉ 1–4 Hà Lan 
(Antwerpen, Bỉ; 30 tháng 4 năm 1905)
Trận thắng đậm nhất
 Hà Lan 11–0 San Marino 
(Amsterdam, Hà Lan; 2 tháng 9 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
Anh Nghiệp dư Anh 12–2 Hà Lan 
(Darlington, Anh; 21 tháng 12 năm 1907)[4]
Giải thế giới
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (1974, 1978, 2010)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1988)
UEFA Nations League
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2018–19)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2018–19)
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Luân Đôn 1908 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1908
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Stockholm 1912 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1912
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Antwerpen 1920 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1920

Thành tích cao nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 1988, ngôi á quân của UEFA Nations League 2018–19, 3 lần á quân World Cup vào các năm 1974, 1978, 2010 và 3 tấm huy chương đồng Thế vận hội Mùa hè vào các năm 1908, 1912, 1920.

Giải đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1930 Không tham dự
  1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
  1938 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
1950 Không tham dự
1954
1958 Không vượt qua vòng loại
1962
1966
1970
  1974 Á quân 7 5 1 1 15 3
  1978 Á quân 7 3 2 2 15 10
1982 Không vượt qua vòng loại
1986
  1990 Vòng 2 4 0 3 1 3 4
  1994 Tứ kết 5 3 0 2 8 6
  1998 Hạng tư 7 3 3 1 13 7
2002 Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng 2 4 2 1 1 3 2
  2010 Á quân 7 6 0 1 12 6
  2014 Hạng ba 7 5 2 0 15 4
2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng cộng 10/20
3 lần: Á quân
50 27 12 11 86 48

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1960 Không tham dự
1964 Không vượt qua vòng loại
1968
1972
  1976 Hạng ba 2 0 2 0 3 3
  1980 Vòng bảng 3 1 1 1 4 2
1984 Không vượt qua vòng loại
  1988 Vô địch 5 4 0 1 8 3
  1992 Bán kết 4 2 2 0 6 3
  1996 Tứ kết 4 1 2 1 3 4
    2000 Bán kết 5 4 0 1 13 3
  2004 Bán kết 5 1 2 2 8 5
    2008 Tứ kết 4 3 0 1 10 4
    2012 Vòng bảng 3 0 0 3 2 5
2016 Không vượt qua vòng loại
  2020 Vòng 16 đội 4 3 0 1 8 4
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 11/17
1 lần: Vô địch
39 19 9 11 65 36

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Năm Nhóm đấu Thành tích Pos Pld W D L GF GA
  2018–19 A Á quân 2nd 6 3 1 2 11 6
  2020–21 A Vòng bảng 6th 6 3 2 1 7 4
Tổng cộng 2nd 2/2 12 6 3 3 18 10

Thế vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
  1908 Huy chương đồng 2 1 0 1 2 4
  1912 Huy chương đồng 4 3 0 1 17 8
  1920 Huy chương đồng 4 2 0 2 9 10
  1924 Hạng tư 5 2 1 2 11 7
  1928 Vòng 1 1 0 0 1 0 2
1936 Không tham dự
  1948 Vòng 1 2 1 0 1 6 5
  1952 Vòng sơ loại 1 0 0 1 1 5
1956 Không tham dự
1960
1964
1968
1972
1976
1980
1984 Không vượt qua vòng loại
1988
Tổng cộng 7/17
3 lần: hạng ba
21 9 1 9 46 41

Huấn luyện viênSửa đổi

Lịch đấuSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình 25 cầu thủ cho vòng loại World Cup 2022 gặp MontenegroNa Uy vào tháng 11 năm 2021
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Na Uy

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
13 1TM Mark Flekken 13 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 0 0   SC Freiburg
1 1TM Jasper Cillessen 22 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 61 0   Valencia
23 1TM Tim Krul 3 tháng 4, 1988 (33 tuổi) 15 0   Norwich City

2 2HV Devyne Rensch 18 tháng 1, 2003 (18 tuổi) 1 0   Ajax
3 2HV Matthijs de Ligt 12 tháng 8, 1999 (22 tuổi) 33 2   Juventus
4 2HV Virgil van Dijk (đội trưởng) 8 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 44 5   Liverpool
5 2HV Nathan Aké 18 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 23 2   Manchester City
2HV Stefan de Vrij 5 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 55 3   Internazionale
6 2HV Tyrell Malacia 17 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 1 0   Feyenoord
17 2HV Daley Blind 9 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 88 2   Ajax
22 2HV Denzel Dumfries 18 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 30 3   Internazionale

8 3TV Georginio Wijnaldum (đội phó) 11 tháng 11, 1990 (31 tuổi) 85 26   Paris Saint-Germain
12 3TV Guus Til 22 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 4 1   Feyenoord
14 3TV Davy Klaassen 21 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 31 8   Ajax
16 3TV Ryan Gravenberch 16 tháng 5, 2002 (19 tuổi) 10 1   Ajax
20 3TV Teun Koopmeiners 28 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 3 0   Atalanta
21 3TV Frenkie de Jong 12 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 38 1   Barcelona
15 3TV Marten de Roon 29 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 28 0   Atalanta

7 4 Steven Bergwijn 8 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 16 2   Tottenham Hotspur
9 4 Arnaut Danjuma 31 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 5 2   Villarreal
10 4 Memphis Depay 13 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 75 38   Barcelona
11 4 Noa Lang 17 tháng 6, 1999 (22 tuổi) 3 0   Club Brugge
18 4 Donyell Malen 19 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 17 4   Borussia Dortmund
19 4 Wout Weghorst 7 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 12 2   VfL Wolfsburg

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ được gọi lên trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Justin Bijlow 22 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 6 0   Feyenoord v.   Na Uy, 16 November 2021 FIT
TM Joël Drommel 16 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 0 0   PSV v.   Montenegro, 13 November 2021 INJ
TM Remko Pasveer 8 tháng 11, 1983 (38 tuổi) 0 0   Ajax v.   Na Uy, 1 September 2021 PRE
TM Maarten Stekelenburg 22 tháng 9, 1982 (39 tuổi) 63 0   Ajax UEFA Euro 2020 RET
TM Marco Bizot 10 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 1 0   Brest UEFA Euro 2020

HV Jurriën Timber 17 tháng 6, 2001 (20 tuổi) 6 0   Ajax v.   Montenegro, 13 November 2021 INJ
HV Owen Wijndal 28 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 11 0   AZ v.   Montenegro, 13 November 2021 PRE
HV Joël Veltman 15 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 28 2   Brighton & Hove Albion UEFA Euro 2020
HV Patrick van Aanholt 29 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 19 0   Galatasaray UEFA Euro 2020
HV Kenny Tete 9 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 14 0   Fulham UEFA Euro 2020 PRE
HV Hans Hateboer 9 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 11 0   Atalanta UEFA Euro 2020 PRE
HV Rick Karsdorp 11 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 3 0   Roma UEFA Euro 2020 PRE
HV Jerry St. Juste 19 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 0 0   Mainz 05 UEFA Euro 2020 PRE
HV Sven Botman 12 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0   Lille v.   Ba Lan, 18 November 2020

TV Donny van de Beek 18 tháng 4, 1997 (24 tuổi) 19 3   Manchester United v.   Na Uy, 1 September 2021 PRE
TV Tonny Vilhena 3 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 15 0   Krasnodar UEFA Euro 2020 PRE
TV Kevin Strootman 13 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 46 3   Cagliari v.   Thổ Nhĩ Kỳ, 24 March 2021 PRE

Steven Berghuis 19 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 33 2   Ajax v.   Montenegro, 13 November 2021 INJ
Cody Gakpo 7 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 4 1   PSV v.   Montenegro, 13 November 2021 PRE
Luuk de Jong 27 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 38 8   Barcelona v.   Montenegro, 13 November 2021 PRE
Quincy Promes 4 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 50 7   Spartak Moscow UEFA Euro 2020
Anwar El Ghazi 3 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 2 0   Aston Villa UEFA Euro 2020 PRE
Ryan Babel 19 tháng 12, 1986 (34 tuổi) 69 10   Galatasaray v.   Gibraltar, 30 March 2021
Calvin Stengs 18 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 7 0   Nice v.   Gibraltar, 30 March 2021

INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.

RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
SUS Bị loại khỏi đội hình.

COV Rút lui vì dương tính với COVID-19.

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áoSửa đổi

 
Wesley Sneijder là cầu thủ khoác áo đội tuyển Hà Lan nhiều nhất với 134 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Wesley Sneijder 2003–2018 134 31
2. Edwin van der Sar 1995–2008 130 0
3. Frank de Boer 1990–2004 112 13
4. Rafael van der Vaart 2001–2013 109 25
5. Giovanni van Bronckhorst 1996–2010 106 6
6. Dirk Kuyt 2003–2014 104 24
7. Robin van Persie 2005–2016 102 50
8. Phillip Cocu 1996–2006 101 10
9. Arjen Robben 2003–2017 96 37
10. Clarence Seedorf 1994–2008 87 11
John Heitinga 2004–2013 87 7
 
Robin van Persie là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 50 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Robin van Persie 2005–2016 50 102
2. Klaas-Jan Huntelaar 2006–2015 42 76
3. Patrick Kluivert 1994–2004 40 79
4. Memphis Depay 2013– 38 75
5. Dennis Bergkamp 1990–2000 37 79
Arjen Robben 2003–2017 37 9
6. Faas Wilkes 1946–1961 35 38
Ruud van Nistelrooy 1998–2011 35 70
9. Abe Lenstra 1940–1959 33 47
Johan Cruyff 1966–1977 33 48
In đậm: vẫn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Cập nhật lần cuối: 16 tháng 11 năm 2021
Source: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)
[6][7]

Liên kết ngoàiSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ 1974, 1984–1985, 1986–1988, 1990–1992

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Holland Football Facts”. Holland.com. ngày 25 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013.
  2. ^ “Holland's media-friendly football pros”. Radio Netherlands Worldwide. ngày 17 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013.
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ “Interlands Nederlands Eiftal en 1907”. www.voetbalstats.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014.
  5. ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  6. ^ “Most Caps”. voetbalstats.nl.
  7. ^ “Top Scorers”. voetbalstats.nl.
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Pháp
Vô địch châu Âu
1988
Kế nhiệm:
  Đan Mạch