Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan (tiếng Hà Lan: Het Nederlands Elftal), còn có biệt danh là "Cơn lốc màu da cam", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan và đại diện cho Hà Lan trên bình diện quốc tế. Từ trước đến nay, đội tuyển Hà Lan luôn được xem là một trong những đội bóng có lối đá tấn công tổng lực và đẹp mắt nhất thế giới.

Hà Lan

Huy hiệu

Tên khác Oranje
Clockwork Orange[1]
Những người Hà Lan bay[2]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan
(Koninklijke Nederlandse Voetbalbond - KNVB)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Ronald Koeman
Đội trưởng Virgil van Dijk
Thi đấu nhiều nhất Wesley Sneijder (134)
Ghi bàn nhiều nhất Robin van Persie (50)
Sân nhà Johan Cruyff Arena
Mã FIFA NED
Xếp hạng FIFA 12 Tăng 1 (24 tháng 10 năm 2019)[3]
Cao nhất 1 (8-9.2011)
Thấp nhất 32 (4.2017)
Hạng Elo 4 Tăng 3 (18 tháng 10 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 1 (3.1911 – 3.1912, 6.1912, 8.1920; 6.1978, 6.1988 – 6.1990, 6–9.1992, 6.2002, 6–9.2003, 10.2005, 6.2008, 7.2010, 6.2014.)
Elo thấp nhất 56 (10.1954)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bỉ 1–4 Hà Lan 
(Antwerpen, Bỉ; 30 tháng 4 năm 1905)
Trận thắng đậm nhất
 Hà Lan 11–0 San Marino 
(Amsterdam, Hà Lan; 2 tháng 9 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
Anh Nghiệp dư Anh 12–2 Hà Lan 
(Darlington, Anh; 21 tháng 12 năm 1907)[5]

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Á quân (1974, 1978, 2010)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1988)
UEFA Nations League
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2018–19)
Kết quả tốt nhất Á quân (2018–19)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Luân Đôn 1908 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1908
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Stockholm 1912 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1912
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Antwerpen 1920 Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1920

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hà Lan là trận gặp đội tuyển Bỉ vào năm 1905. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 1988, ngôi á quân của UEFA Nations League 2018–19 và 3 lần á quân World Cup vào các năm 1974, 1978, 2010.

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 1974; 1978; 2010
Hạng ba: 2014
Hạng tư: 1998
Vô địch: 1988
Bán kết: 1992; 2000; 2004
Á quân: 2018–19
  1908; 1912; 1920
Hạng tư: 1924

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[6] B Bt Bb
  1930 Không tham dự
  1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
  1938 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
  1950 Không tham dự
  1954
  1958 Không vượt qua vòng loại
  1962
  1966
  1970
  1974 Á quân 7 5 1 1 15 3
  1978 Á quân 7 3 2 2 15 10
  1982 Không vượt qua vòng loại
  1986
  1990 Vòng 2 4 0 3 1 3 4
  1994 Tứ kết 5 3 0 2 8 6
  1998 Hạng tư 7 3 3 1 13 7
    2002 Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng 2 4 2 1 1 3 2
  2010 Á quân 7 6 0 1 12 6
  2014 Hạng ba 7 5 2 0 15 4
  2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng cộng 10/20
3 lần: Á quân
50 27 12 11 86 48

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Kết quả St T H[6] B Bt Bb
  1960 Không tham dự
  1964 Không vượt qua vòng loại
  1968
  1972
  1976 Hạng ba 2 0 2 0 3 3
  1980 Vòng bảng 3 1 1 1 4 2
  1984 Không vượt qua vòng loại
  1988 Vô địch 5 4 0 1 8 3
  1992 Bán kết 4 2 2 0 6 3
  1996 Tứ kết 4 1 2 1 3 4
    2000 Bán kết 5 4 0 1 13 3
  2004 Bán kết 5 1 2 2 8 5
    2008 Tứ kết 4 3 0 1 10 4
    2012 Vòng bảng 3 0 0 3 2 5
  2016 Không vượt qua vòng loại
  2020 Vượt qua vòng loại
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 10/16
1 lần: Vô địch
35 16 9 10 57 32

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Năm Nhóm đấu Thành tích Pos Pld W D L GF GA
  2018–19 A Á quân 2nd 6 3 1 2 11 6
2020–21 A Chưa xác định
Tổng cộng 1/1 6 3 1 2 11 6

Cầu thủSửa đổi

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áoSửa đổi

 
Wesley Sneijder là cầu thủ khoác áo đội tuyển Hà Lan nhiều nhất với 134 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Wesley Sneijder 2003–2018 134 31
2. Edwin van der Sar 1995–2008 130 0
3. Frank de Boer 1990–2004 112 13
4. Rafael van der Vaart 2001–2013 109 25
5. Giovanni van Bronckhorst 1996–2010 106 6
6. Dirk Kuyt 2003–2014 104 24
7. Robin van Persie 2005–2016 102 50
8. Phillip Cocu 1996–2006 101 10
9. Arjen Robben 2003–2017 96 37
10. Clarence Seedorf 1994–2008 87 11
John Heitinga 2004–2013 87 7
 
Robin van Persie là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 50 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Robin van Persie 2005–2016 50 102
2. Klaas-Jan Huntelaar 2006–2015 42 76
3. Patrick Kluivert 1994–2004 40 79
4. Dennis Bergkamp 1990–2000 37 79
Arjen Robben 2003–2017 37 96
6. Faas Wilkes 1946–1961 35 38
Ruud van Nistelrooy 1998–2011 35 70
8. Abe Lenstra 1940–1959 33 47
Johan Cruyff 1966–1977 33 48
10. Wesley Sneijder 2003–2017 31 134
In đậm: cầu thủ vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Cập nhật lần cuối: 6 tháng 9 năm 2018
Source: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)
[7][8]

Huấn luyện viênSửa đổi

Lịch thi đấuSửa đổi

2019Sửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Các cầu thủ được triệu tập cho vòng loại Euro 2020 gặp Bắc IrelandEstonia vào các ngày 16 và 19 tháng 11 năm 2019.

Cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2019 sau trận đấu với Estonia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Jasper Cillessen 22 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 56 0   Valencia
1TM Jeroen Zoet 6 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 11 0   PSV
1TM Marco Bizot 10 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 0 0   AZ

2HV Daley Blind 9 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 69 2   Ajax
2HV Stefan de Vrij 5 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 37 3   Internazionale
2HV Matthijs de Ligt 12 tháng 8, 1999 (20 tuổi) 23 2   Juventus
2HV Joël Veltman 15 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 22 2   Ajax
2HV Nathan Aké 18 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 13 2   Bournemouth
2HV Patrick van Aanholt 29 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 10 0   Crystal Palace
2HV Denzel Dumfries 18 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 9 0   PSV

3TV Georginio Wijnaldum 11 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 62 18   Liverpool
3TV Kevin Strootman 13 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 46 3   Marseille
3TV Davy Pröpper 2 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 19 3   Brighton & Hove Albion
3TV Frenkie de Jong 12 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 15 1   Barcelona
3TV Donny van de Beek 18 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 10 0   Ajax

4 Memphis Depay 13 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 52 19   Lyon
4 Quincy Promes 4 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 42 7   Ajax
4 Luuk de Jong 27 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 24 5   Sevilla
4 Steven Berghuis 19 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 16 0   Feyenoord
4 Wout Weghorst 7 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 4 0   VfL Wolfsburg
4 Calvin Stengs 18 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 1 0   AZ
4 Myron Boadu 14 tháng 1, 2001 (18 tuổi) 1 1   AZ

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ được gọi lên trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kenneth Vermeer 10 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 5 0   Feyenoord v.   Belarus, 13 tháng 10 năm 2019 INJ

HV Virgil van Dijk 8 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 33 4   Liverpool v.   Bắc Ireland, 16 tháng 11 năm 2019 PRI
HV Hans Hateboer 9 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 3 0   Atalanta Chung kết UEFA Nations League 2018–19
HV Kenny Tete 9 tháng 10, 1995 (24 tuổi) 13 0   Lyon v.   Đức, 24 tháng 3 năm 2019 INJ

TV Marten de Roon 29 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 16 0   Atalanta v.   Bắc Ireland, 16 tháng 11 năm 2019 SUS
TV Tonny Vilhena 3 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 15 0   Krasnodar v.   Estonia, 9 tháng 9 năm 2019
TV Pablo Rosario 7 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 1 0   PSV v.   Đức, 24 tháng 3 năm 2019

Ryan Babel 19 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 63 10   Galatasaray v.   Bắc Ireland, 16 tháng 11 năm 2019 INJ
Steven Bergwijn 8 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 9 0   PSV v.   Bắc Ireland, 10 tháng 10 năm 2019INJ
Donyell Malen 19 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 4 1   PSV v.   Bắc Ireland, 10 tháng 10 năm 2019INJ
Justin Kluivert 5 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 2 0   Roma v.   Estonia, 9 tháng 9 năm 2019

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ. RET Cầu thủ đã chia tay đội tuyển quốc gia.
SUS Cầu thủ bị loại khỏi đội hình.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Holland Football Facts”. Holland.com. 25 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Holland’s media-friendly football pros”. Radio Netherlands Worldwide. 17 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  5. ^ “Interlands Nederlands Eiftal en 1907”. www.voetbalstats.nl. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014. 
  6. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  7. ^ “Most Caps”. voetbalstats.nl. 
  8. ^ “Top Scorers”. voetbalstats.nl. 
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Pháp
Vô địch châu Âu
1988
Kế nhiệm:
  Đan Mạch


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu