Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo (tiếng Đức: Österreichische Fußballnationalmannschaft) là đội tuyển cấp quốc gia của Áo do Hiệp hội bóng đá Áo quản lý.

Áo

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Áo
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Marcel Koller
Đội trưởng Julian Baumgartlinger
Thi đấu nhiều nhất Andreas Herzog (103)
Ghi bàn nhiều nhất Toni Polster (44)
Sân nhà Sân vận động Ernst Happel
Mã FIFA AUT
Xếp hạng FIFA 27 giảm 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 10 (3-6.2016)
Thấp nhất 105 (7.2008)
Hạng Elo 37 giảm 6 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 1 (5.1934)
Elo thấp nhất 75 (9.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Áo 5–0 Hungary 
(Viên, Áo; 12 tháng 10 năm 1902)
Trận thắng đậm nhất
 Áo 9–0 Malta 
(Salzburg, Áo; 30 tháng 4 năm 1977)
Trận thua đậm nhất
 Áo 1–11 Anh 
(Viên, Áo; 8 tháng 10 năm 1902)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1954
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2008, 2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Berlin 1936 Đồng đội

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Áo là trận gặp đội tuyển Hungary vào năm 1902. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1954. Đội đã hai lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu vào các năm 20082016, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930 Không tham dự
  1934 Hạng tư 4 2 0 2 7 7
1938 Bỏ cuộc[4]
1950 Bỏ cuộc
  1954 Hạng ba 3 4 0 1 17 12
  1958 Vòng 1 3 0 1 2 2 7
1962 Bỏ cuộc
1966 đến 1974 Không vượt qua vòng loại
  1978 Vòng 2 6 3 0 3 7 10
  1982 Vòng 2 5 2 1 2 5 4
1986 Không vượt qua vòng loại
  1990 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
1994 Không vượt qua vòng loại
  1998 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 7/20
1 lần: Hạng 3
29 12 4 13 43 47

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Áo từng hai lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
    2008 Vòng bảng 3 0 1 2 1 3
2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Vòng bảng 3 0 1 2 1 4
  2020 Chưa xác định
  2024
Tổng cộng 2/15
2 lần
vòng bảng
6 0 2 4 2 7

Lịch thi đấuSửa đổi

2019Sửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình tham dự vòng loại Euro 2020 gặp IsraelSlovenia vào các ngày 10 và 13 tháng 10 năm 2019.[5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2019, sau trận đấu gặp Slovenia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Alexander Schlager 1 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 0 0   LASK
12 1TM Pavao Pervan 13 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 0 0   VfL Wolfsburg
13 1TM Cican Stanković 4 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 4 0   Red Bull Salzburg

2 2HV Andreas Ulmer 30 tháng 10, 1985 (33 tuổi) 15 0   Red Bull Salzburg
3 2HV Aleksandar Dragović 6 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 78 1   Bayer Leverkusen
4 2HV Martin Hinteregger 7 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 44 4   Eintracht Frankfurt
5 2HV Stefan Posch 14 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 4 1   1899 Hoffenheim
8 2HV Marco Friedl 16 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0   SV Werder Bremen
15 2HV Maximilian Wöber 4 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 5 0   Red Bull Salzburg
21 2HV Christopher Trimmel 24 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 5 0   1. FC Union Berlin

6 3TV Stefan Ilsanker 18 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 40 0   RB Leipzig
10 3TV Peter Žulj 9 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 10 0   Anderlecht
14 3TV Julian Baumgartlinger (Đội trưởng) 2 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 72 1   Bayer Leverkusen
16 3TV Thomas Goiginger 15 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 0 0   LASK
17 3TV Florian Kainz 24 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 16 0   1. FC Köln
18 3TV Konrad Laimer 27 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 6 1   RB Leipzig
22 3TV Valentino Lazaro 24 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 27 3   Internazionale
23 3TV Louis Schaub 29 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 13 5   1. FC Köln

7 4 Marko Arnautović 19 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 84 26   Thượng Hải SIPG
9 4 Marcel Sabitzer 17 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 41 7   RB Leipzig
11 4 Michael Gregoritsch 18 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 15 2   FC Augsburg
19 4 Lukas Hinterseer 28 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 12 0   Hamburger SV
20 4 Karim Onisiwo 17 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 5 0   Mainz 05

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Heinz Lindner 17 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 28 0 Cầu thủ tự do v.   Bắc Macedonia, 10 tháng 6 năm 2019
TM Richard Strebinger 14 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 1 0   Rapid Wien v.   Israel, 24 tháng 3 năm 2019

HV David Alaba 24 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 71 13   Bayern Munich v.   Israel, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
HV Stefan Lainer 27 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 17 0   Borussia Mönchengladbach v.   Israel, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
HV Philipp Lienhart 11 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 1 0   SC Freiburg v.   Israel, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
HV Albert Vallci 2 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 0 0   Red Bull Salzburg v.  Bắc Macedonia, 10 tháng 6 năm 2019
HV Sebastian Prödl 21 tháng 6, 1987 (32 tuổi) 73 4   Watford v.   Israel, 24 tháng 3 năm 2019
HV Kevin Wimmer 15 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 9 0   Hannover 96 v.   Bắc Ireland, 18 tháng 11 năm 2018
HV Gernot Trauner 25 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 1 0   LASK v.   Đan Mạch, 16 tháng 10 năm 2018
HV Marvin Potzmann 7 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 0 0   Rapid Wien v.   Đan Mạch, 16 tháng 10 năm 2018

TV Florian Grillitsch 7 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 15 1   1899 Hoffenheim v.   Israel, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
TV Xaver Schlager 28 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 11 1   VfL Wolfsburg v.   Latvia, 6 tháng 9 năm 2019 INJ
TV Kevin Stöger 27 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 0 0   Fortuna Düsseldorf v.   Israel, 24 tháng 3 năm 2019
TV Hannes Wolf 16 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 0 0   Red Bull Salzburg v.   Ba Lan, 21 tháng 3 năm 2019 INJ
TV Alessandro Schöpf 7 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 22 4   Schalke 04 v.   Bắc Ireland, 18 tháng 11 năm 2018
TV Stefan Hierländer 3 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 3 0   Sturm Graz v.   Bắc Ireland, 18 tháng 11 năm 2018

Guido Burgstaller RET 29 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 25 2   Schalke 04 v.   Bắc Macedonia, 10 tháng 6 năm 2019

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019[6][7]
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhấtSửa đổi

 
Andreas Herzog là cầu thủ khoác áo đội tuyển Áo nhiều nhất với 103 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Andreas Herzog 1988–2003 103 26
2 Anton Polster 1982–2000 95 44
3 Gerhard Hanappi 1948–1964 93 12
4 Karl Koller 1952–1965 86 5
5 Friedrich Koncilia 1970–1985 84 0
Bruno Pezzey 1975–1990 84 9
Marko Arnautović 2008– 84 26
8 Herbert Prohaska 1974–1989 83 10
9 Christian Fuchs 2006–2016 78 1
Aleksandar Dragović 2009– 78 1

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

 
Anton "Toni" Polster là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Áo với 44 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Anton Polster 1982–2000 44 95 0.46
2 Johann Krankl 1973–1985 34 69 0.49
3 Johann Horvath 1924–1934 29 46 0.63
4 Erich Hof 1957–1968 28 37 0.76
Marc Janko 2006–2019 28 70 0.4
6 Anton Schall 1927–1934 27 28 0.96
7 Matthias Sindelar 1926–1937 26 43 0.6
Andreas Herzog 1988–2003 26 103 0.25
Marko Arnautović 2008– 26 84 0.31
10 Karl Zischek 1931–1945 24 40 0.6

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ Đội tuyển Áo đã vượt qua vòng loại nhưng đất nước bị Đức Quốc xã xâm chiếm nên đội phải bỏ cuộc, một số cầu thủ thi đấu cho đội Đức tại giải này.
  5. ^ “Marcel Koller nominiert 24 Spieler” [Marcel Koller nominated 24 players]. OFB (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ “NATIONALTEAM _Das Team”. ÖFB. 
  7. ^ “NATIONALTEAM _Statistik”. ÖFB.