Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia (tiếng Slovak: Slovenské národné futbalové mužstvo), còn có biệt danh là "Repre", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Slovakia và đại diện cho Slovakia trên bình diện quốc tế.

Slovakia

Huy hiệu

Tên khác Repre[1]
Slovenskí sokoli (falcons)[2]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Slovakia
(Slovenský futbalový zväz)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Ján Kozák
Đội trưởng Martin Škrtel
Thi đấu nhiều nhất Miroslav Karhan (107)
Ghi bàn nhiều nhất Róbert Vittek (23)
Sân nhà Sân vận động Antona Malatinského
Mã FIFA SVK
Xếp hạng FIFA 31 Giảm 2 (24 tháng 10 năm 2019)[3]
Cao nhất 14 (8.2015)
Thấp nhất 150 (12.1993)
Hạng Elo 33 Giữ nguyên (18 tháng 10 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 25 (6.2015)
Elo thấp nhất 71 (10.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Slovakia 2–0 Đức 
(Bratislava, Slovakia; 27 tháng 8 năm 1939)
 UAE 0–1 Slovakia 
(Dubai, CTVQ Ả Rập Thống nhất; 2 tháng 2 năm 1994)
Trận thắng đậm nhất
 Slovakia 7–0 Liechtenstein 
(Bratislava, Slovakia; 8 tháng 9 năm 2004)

 Slovakia 7–0 San Marino 
(Dubnica nad Váhom, Slovakia; 13 tháng 10 năm 2007)
 Slovakia 7–0 San Marino 
(Bratislava, Slovakia; 6 tháng 6 năm 2009)

Trận thua đậm nhất
 Argentina 6–0 Slovakia 
(Mendoza, Argentina; 22 tháng 6 năm 1995)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2010)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2010)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2016)

Trước năm 1993, đội là một phần của tuyển Tiệp Khắc. Thành tích tốt nhất của đội từ khi Slovakia độc lập cho đến nay cho đến nay là một lần giành quyền tham dự vòng chung kết World Cup ở giải năm 2010 và một lần giành quyền tham dự vòng chung kết Euro ở giải năm 2016; đều lọt vào vòng 16 đội.

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
  1930 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc
  1934
  1938
  1950
  1954
  1958
  1962
  1966
  1970
  1974
  1978
  1982
  1986
  1990
  1994
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
  2010 Vòng 2 4 1 1 2 5 7
2014 Không vượt qua vòng loại
2018
2022 Chưa xác định
2026
Tổng cộng 1/5 4 1 1 2 5 7

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Sau khi Tiệp Khắc tan rã, Slovakia bắt đầu tham gia Giải vô địch bóng đá châu Âu từ năm 1996. Đội bóng lần đầu tiên lọt vào được một vòng chung kết năm 2016, vượt qua được vòng bảng, thua Đức ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc
1996 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Vòng 16 đội 4 1 1 2 3 6
  2020 Chưa xác định
  2024
Tổng cộng 1/6 4 1 1 2 3 6

Đội hình hiện tạiSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp CroatiaAzerbaijan vào các ngày 16 và 19 tháng 11 năm 2019.[6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Azerbaijan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Martin Dúbravka 15 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 24 0   Newcastle United
1TM Dominik Greif INJ 6 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 2 0   Slovan Bratislava
1TM Marek Rodák 13 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 0 0   Fulham
1TM Dominik Holec 28 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 0 0   Žilina

2HV Peter Pekarík 30 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 91 2   Hertha Berlin
2HV Milan Škriniar 11 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 31 0   Internazionale
2HV Norbert Gyömbér 3 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 23 0   Perugia
2HV Dávid Hancko 13 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 12 1   Sparta Prague
2HV Denis Vavro 10 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 9 1   Lazio
2HV Ľubomír Šatka 2 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 9 0   Lech Poznań
2HV Martin Valjent 11 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 3 0   Mallorca

3TV Marek Hamšík (đội trưởng) 27 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 120 25   Đại Liên Nhất Phương
3TV Juraj Kucka 26 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 72 9   Parma
3TV Róbert Mak 8 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 58 12   Zenit Saint Petersburg
3TV Ondrej Duda 5 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 35 5   Hertha Berlin
3TV Ján Greguš 29 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 26 3   Minnesota United
3TV Patrik Hrošovský 22 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 25 0   Genk
3TV Albert Rusnák 7 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 24 5   Real Salt Lake
3TV Stanislav Lobotka 25 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 22 3   Celta Vigo
3TV Matúš Bero 6 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 11 0   Vitesse
3TV Lukáš Haraslín 26 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 8 1   Lechia Gdańsk
3TV Nikolas Špalek 12 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0   Brescia

4 Michal Ďuriš 1 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 47 5   Anorthosis Famagusta
4 Róbert Boženík 18 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 8 4   Žilina
4 Samuel Mráz 13 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 3 1   Brøndby

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Dušan Kuciak 21 tháng 5, 1985 (34 tuổi) 10 0   Lechia Gdańsk v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TM Matúš Putnocký 1 tháng 11, 1984 (35 tuổi) 0 0   Śląsk Wrocław v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TM Matúš Kozáčik 27 tháng 12, 1983 (34 tuổi) 29 0   Viktoria Plzeň v.   Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
TM Adam Jakubech 2 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 1 0   Kortrijk v.   Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT

HV Róbert Mazáň 9 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 8 0   Tenerife v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Branislav Niňaj 17 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 2 0   Fortuna Sittard v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Boris Sekulić 21 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 2 0   Górnik Zabrze v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Michal Sipľak 2 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 0 0   Cracovia v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Martin ŠkrtelRET 15 tháng 12, 1984 (34 tuổi) 104 6   Başakşehir Istanbul v.   Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
HV Tomáš HubočanRET 17 tháng 9, 1985 (34 tuổi) 65 0   Omonia v.   Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
HV Lukáš Štetina 28 tháng 7, 1991 (26 tuổi) 3 1   Sparta Prague v.   Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019 ALT
HV Kristián Koštrna INJ 15 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 0 0   Dunajská Streda v.   Paraguay, 13 October 2019 ALT
HV Tomáš Huk 22 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 0 0   Piast Gliwice v.   Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT
HV Branislav Sluka 23 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 0 0   Žilina v.   Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT

TV László BénesINJ 9 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 3 0   Borussia Mönchengladbach v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019
TV Miroslav Stoch 19 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 59 6   PAOK v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TV Roman Procházka 14 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 3 0   Viktoria Plzeň v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TV Jakub Považanec 31 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 0 0   Jablonec v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TV Jaroslav Mihalík 2 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 6 1   Lechia Gdańsk v.   Hungary, 9 tháng 9 năm 2019 ALT
TV Róbert Pich 12 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 0 0   Śląsk Wrocław v.   Hungary, 9 tháng 9 năm 2019 ALT
TV Martin Chrien 8 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 1 1   Benfica Lisbon B v.   Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019
TV Erik Sabo 22 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 17 0   Fatih Karagümrük v.   Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT

Pavol Šafranko 16 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 6 0   Sepsi Sfântu Gheorghe v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
Erik Pačinda 9 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 4 1   Korona Kielce v.   Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
Adam NemecRET 2 tháng 9, 1985 (34 tuổi) 43 13   Pafos v.   Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
Erik Jendrišek 26 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 37 4   Xanthi v.   Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT
Ľubomír Tupta 27 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0   Hellas Verona v.   Wales, 24 tháng 3 năm 2019ALT
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lụcSửa đổi

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019.