Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosnia và Hercegovina (tiếng Bosnia: Nogometna reprezentacija Bosne i Hercegovine) là đội tuyển cấp quốc gia của Bosnia và Hercegovina do Hiệp hội bóng đá Bosnia và Hercegovina quản lý.

Bosnia và Hercegovina

Huy hiệu

Tên khác Zmajevi (Những con rồng)
Zlatni ljiljani (Hoa lily vàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bosnia và Hercegovina
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Mehmed Baždarević
Đội trưởng Edin Džeko
Thi đấu nhiều nhất Edin Džeko (112)
Ghi bàn nhiều nhất Edin Džeko (59)
Sân nhà Sân vận động Bilino Polje
Mã FIFA BIH
Xếp hạng FIFA 49 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 13 (8.2013)
Thấp nhất 173 (9.1996)
Hạng Elo 44 Giảm 11 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 21 (6.2013)
Elo thấp nhất 87 (5.10.1999)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Ngoài FIFA
 Iran 1–3 Bosna và Hercegovina 
(Tehran, Iran; 6 tháng 6 năm 1993)[3][4][5]

Thuộc FIFA
 Albania 2–0 Bosna và Hercegovina 
(Tirana, Albania; 30 tháng 11 năm 1995)[6]

Trận thắng đậm nhất
 Bosna và Hercegovina 7–0 Estonia 
(Zenica, Bosna và Hercegovina; 10 tháng 9 năm 2008)
 Liechtenstein 1–8 Bosna và Hercegovina 
(Vaduz, Liechtenstein; 7 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 5–0 Bosna và Hercegovina 
(La Plata, Argentina; 14 tháng 5 năm 1998)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2014)

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bosnia và Hercegovina là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1993. Đội đã từng tham dự World Cup 2014 với tư cách là một quốc gia độc lập. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Iran, thua 2 trận trước ArgentinaNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[7] B Bt Bb
1930 Không tham dự, là một phần của Nam Tư
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994 Không tham dự
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
2010
  2014 Vòng bảng 3 0 1 2 4 4
2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 đến
      2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 1 2 4 4

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Thành tích
1960 đến 1992 Không tham dự do là một phần của Nam Tư
1996 Không tham dự
2000 đến 2020 Không vượt qua vòng loại
2024 Chưa xác định

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA Hạng
  2018–19 B 3 4 3 1 0 5 1 13th
  2020–21 A 1 6 0 2 4 3 11 15th
2022–23 B Chưa xác định
Tổng cộng 10 3 3 4 8 12 13th

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Dưới đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp IranUEFA Nations League 2020–21 gặp Hà LanÝ vào tháng 11 năm 2020.
Cập nhật thống kê đến ngày 18 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Ý.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
22 1TM Kenan Pirić 7 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 4 0   Maribor
1 1TM Belmin Dizdarević 9 tháng 8, 2001 (19 tuổi) 0 0   Sarajevo
12 1TM Luka Kačavenda 1 tháng 11, 2001 (19 tuổi) 0 0   Radnik Bijeljina

4 2HV Darko Todorović 5 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 13 0   Hajduk Split
6 2HV Siniša Saničanin 24 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 8 0   Vojvodina
3 2HV Bojan Nastić 6 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 5 0   BATE Borisov
18 2HV Adnan Kovačević 9 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 4 0   Ferencváros
20 2HV Dennis Hadžikadunić 9 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 4 0   Rostov
2HV Branimir Cipetić 24 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 3 0   Široki Brijeg
2HV Marko Mihojević 21 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 3 0   Göztepe
2 2HV Advan Kadušić 14 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 3 0   Celje
15 2HV Josip Ćorluka 3 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 2 0   Zrinjski Mostar

10 3TV Miralem Pjanić (Đội phó) 2 tháng 4, 1990 (30 tuổi) 98 15   Barcelona
8 3TV Edin Višća 17 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 55 10   İstanbul Başakşehir
13 3TV Gojko Cimirot 19 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 29 0   Standard Liège
19 3TV Rade Krunić 7 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 18 2   Milan
14 3TV Amer Gojak 13 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 18 4   Torino
23 3TV Deni Milošević 9 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 11 1   Konyaspor
21 3TV Stjepan Lončar 10 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 8 0   Rijeka
7 3TV Benjamin Tatar 17 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 4 0   Sarajevo
17 3TV Amar Rahmanović 13 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 3 0   Sarajevo
16 3TV Vladan Danilović 27 tháng 7, 1999 (21 tuổi) 2 0   Nacional
5 3TV Almedin Ziljkić 25 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 1 0   Borac Banja Luka

11 4 Smail Prevljak 10 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 5 1   Eupen
9 4 Irfan Hadžić 15 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 2 0   Akhisar Belediyespor

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ibrahim Šehić 2 tháng 9, 1988 (32 tuổi) 32 0   Konyaspor v.   Ý, 18 tháng 11 năm 2020 COV
TM Jasmin Burić 18 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 3 0   Hapoel Haifa v.   Hà Lan, 15 tháng 11 năm 2020 INJ
TM Asmir Begović 20 tháng 6, 1987 (33 tuổi) 63 0   Bournemouth v.   Ba Lan, 14 tháng 10 năm 2020 WD
TM Vedran Kjosevski 22 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 0 0 Cầu thủ tự do v.   Bắc Ireland, 8 tháng 3 năm 2020

HV Sead Kolašinac 20 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 35 0   Arsenal v.   Ý, 18 tháng 11 năm 2020 COV
HV Anel Ahmedhodžić 26 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 2 0   Malmö v.   Iran, 12 tháng 11 năm 2020 WD
HV Ervin Zukanović 11 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 38 0   Fatih Karagümrük v.   Bắc Ireland, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
HV Ermin Bičakčić 24 tháng 1, 1990 (30 tuổi) 35 3   1899 Hoffenheim v.   Bắc Ireland, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
HV Eldar Ćivić 28 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 11 1   Ferencváros v.   Bắc Ireland, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
HV Toni Šunjić 15 tháng 12, 1988 (31 tuổi) 41 1   Beijing Sinobo Guoan v.   Ba Lan, 7 tháng 9 năm 2020
HV Zoran Kvržić 7 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 8 0   Kayserispor v.   Ba Lan, 7 tháng 9 năm 2020
HV Besim Šerbečić 1 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 0 0   Sarajevo v.   Ý, 4 tháng 9 năm 2020 INJ

TV Amir Hadžiahmetović 8 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 5 0   Konyaspor v.   Iran, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Haris Hajradinović 18 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 4 1   Kasımpaşa v.   Iran, 12 tháng 11 năm 2020 COV
TV Samir Zeljković 4 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 0 0   Velež Mostar v.   Iran, 12 tháng 11 năm 2020 COV
TV Ajdin Hasić 7 tháng 10, 2001 (19 tuổi) 0 0   Beşiktaş v.   Iran, 12 tháng 11 năm 2020 COV
TV Dino Hotić 26 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 2 0   Cercle Brugge v.   Ba Lan, 14 tháng 10 năm 2020
TV Haris Duljević 16 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 23 1   Nîmes v.   Bắc Ireland, 8 tháng 10 năm 2020 COV
TV Miroslav Stevanović 29 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 13 1   Servette v.   Bắc Ireland, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
TV Muhamed Bešić 10 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 45 0   Everton v.   Ba Lan, 7 tháng 9 năm 2020
TV Luka Menalo 22 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 2 0   Dinamo Zagreb v.   Ba Lan, 7 tháng 9 năm 2020
TV Anel Šabanadžović 24 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 0 0   AEK Athens v.   Ba Lan, 7 tháng 9 năm 2020
TV Izet Hajrović 4 tháng 8, 1991 (29 tuổi) 27 6   Dinamo Zagreb v.   Bắc Ireland, 8 tháng 3 năm 2020
TV Amar Rahmanović 13 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 0 0   Sarajevo v.   Bắc Ireland, 8 tháng 3 năm 2020
TV Elvis Sarić 21 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 18 1   Al-Ahli v.   Liechtenstein, 18 tháng 11 năm 2019
TV Mato Jajalo 25 tháng 5, 1988 (32 tuổi) 11 0   Udinese v.   Liechtenstein, 18 tháng 11 năm 2019

Armin Hodžić 17 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 14 3   Kasımpaşa v.   Ý, 18 tháng 11 năm 2020 COV
Ermedin Demirović 25 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 0 0   SC Freiburg v.   Hà Lan, 15 tháng 11 năm 2020 WD
Edin Džeko (đội trưởng) 17 tháng 3, 1986 (34 tuổi) 112 59   Roma v.   Iran, 12 tháng 11 năm 2020 COV
Aldin Turkeš 22 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 0 0   Lausanne-Sport v.   Iran, 12 tháng 11 năm 2020 COV
Milan Đurić 22 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 15 7   Salernitana v.   Ba Lan, 14 tháng 10 năm 2020
Elvir Koljić 8 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 4 0   U Craiova v.   Bắc Ireland, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • WD Bỏ cuộc.

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 18 tháng 11 năm 2020

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

 
Edin Džeko là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bosna và Hercegovina với 112 lần ra sân và ghi được 59 bàn thắng.

Khoác áo đội tuyển nhiều nhấtSửa đổi

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Edin Džeko 2007– 112 59
2 Miralem Pjanić 2008– 98 15
3 Emir Spahić 2003–2018 94 6
4 Zvjezdan Misimović 2004–2014 84 25
5 Vedad Ibišević 2007–2018 83 28
6 Asmir Begović 2009– 63 0
7 Haris Medunjanin 2009–2018 60 9
8 Senad Lulić 2008–2018 57 4
9 Elvir Bolić 1996–2006 51 22
10 Sergej Barbarez 1998–2006 48 17

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Edin Džeko 2007– 59 112
2 Vedad Ibišević 2007–2018 28 82
3 Zvjezdan Misimović 2004–2014 25 84
4 Elvir Bolić 1996–2006 22 51
5 Sergej Barbarez 1998–2006 17 48
6 Miralem Pjanić 2008– 15 98
7 Elvir Baljić 1996–2005 14 38
8 Zlatan Muslimović 2006–2011 12 30
9 Edin Višća 2010– 10 55
10 Haris Medunjanin 2009–2018 9 60

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ radiofarda.com (28 tháng 5 năm 2014). “تاریخ فوتبال بوسنی و هرزگوین از تهران آغاز شد”. radiofarda.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ wildstat.com (4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Bosnia-Herzegovina”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ wildstat.com (4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Iran”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ Jonathan Wilson (1 tháng 5 năm 2014). “Despite its inescapable past, Bosnia-Herzegovina writes new chapter”. sportsillustrated.cnn.com. 
  7. ^ Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoàiSửa đổi