Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina (tiếng Bosnia: Nogometna reprezentacija Bosne i Hercegovine) là đội tuyển cấp quốc gia của Bosna và Hercegovina do Hiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina quản lý.

Bosna và Hercegovina
Tập tin:Football Association of Bosnia and Herzegovina logo.svg
Biệt danhZmajevi (Những con rồng)
Zlatni ljiljani (Hoa lily vàng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngMehmed Baždarević
Đội trưởngEdin Džeko
Thi đấu nhiều nhấtEdin Džeko (118)
Ghi bàn nhiều nhấtEdin Džeko (60)
Sân nhàSân vận động Grbavica
Sân vận động Bilino Polje
Mã FIFABIH
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 58 Giảm 1 (6 tháng 10 năm 2022)[1]
Cao nhất13 (8.2013)
Thấp nhất173 (9.1996)
Hạng Elo
Hiện tại 59 Tăng 4 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất20 (6.2013, 2.2019)
Thấp nhất87 (10.1999)
Trận quốc tế đầu tiên
Ngoài FIFA
 Iran 1–3 Bosna và Hercegovina 
(Tehran, Iran; 6 tháng 6 năm 1993)[3][4][5]Thuộc FIFA
 Albania 2–0 Bosna và Hercegovina 
(Tirana, Albania; 30 tháng 11 năm 1995)[6]
Trận thắng đậm nhất
 Bosna và Hercegovina 7–0 Estonia 
(Zenica, Bosna và Hercegovina; 10 tháng 9 năm 2008)
 Liechtenstein 1–8 Bosna và Hercegovina 
(Vaduz, Liechtenstein; 7 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 5–0 Bosna và Hercegovina 
(La Plata, Argentina; 14 tháng 5 năm 1998)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhấtVòng 1 (2014)

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bosna và Hercegovina là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1993. Đội đã từng tham dự World Cup 2014 với tư cách là một quốc gia độc lập. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Iran, thua 2 trận trước ArgentinaNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H [7] B Bt Bb
1930 Không tham dự, là một phần của Nam Tư
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994 Không tham dự
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
2010
  2014 Vòng bảng 3 0 1 2 4 4
2018 Không vượt qua vòng loại
2022
      2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 1 2 4 4

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Thành tích
1960 đến 1992 Không tham dự do là một phần của Nam Tư
1996 Không tham dự
2000 đến 2020 Không vượt qua vòng loại
2024 Chưa xác định

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA Hạng
  2018–19 B 3 4 3 1 0 5 1 13th
  2020–21 A 1 6 0 2 4 3 11 15th
  2022–23 B 3 6 3 2 1 8 8 18th
Tổng cộng 16 6 5 5 16 20 13th

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Dưới đây là đội hình sau khi hoàn thành UEFA Nations League 2022–23.
Cập nhật thống kê đến ngày 26 tháng 9 năm 2022 sau trận gặp România.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
12 1TM Ibrahim Šehić 2 tháng 9, 1988 (34 tuổi) 46 0   Konyaspor
22 1TM Kenan Pirić 7 tháng 7, 1994 (28 tuổi) 6 0   AEK Larnaca
1 1TM Nikola Vasilj 2 tháng 12, 1995 (27 tuổi) 6 0   FC St. Pauli

5 2HV Sead Kolašinac 20 tháng 6, 1993 (29 tuổi) 51 0   Marseille
2 2HV Eldar Ćivić 28 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 25 1   Ferencváros
2HV Dennis Hadžikadunić 9 tháng 7, 1998 (24 tuổi) 19 0   Malmö FF
6 2HV Siniša Saničanin 24 tháng 4, 1995 (27 tuổi) 19 0   Partizan
18 2HV Adnan Kovačević 9 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 11 0   Ferencváros
4 2HV Mateo Sušić 18 tháng 11, 1990 (32 tuổi) 11 0   APOEL
16 2HV Hrvoje Miličević 20 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 4 0   AEK Larnaca
21 2HV Amar Dedić 18 tháng 8, 2002 (20 tuổi) 3 0   Red Bull Salzburg
3 2HV Besim Šerbečić 1 tháng 5, 1998 (24 tuổi) 1 0   Aalesund

7 3TV Muhamed Bešić 10 tháng 9, 1992 (30 tuổi) 47 0   Ferencváros
13 3TV Gojko Cimirot 19 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 39 0   Standard Liège
10 3TV Amer Gojak 13 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 35 4   Ferencváros
15 3TV Haris Duljević 16 tháng 11, 1993 (29 tuổi) 28 1   Hansa Rostock
3TV Miroslav Stevanović 29 tháng 7, 1990 (32 tuổi) 27 2   Servette
3TV Amir Hadžiahmetović 8 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 21 0   Konyaspor
14 3TV Sanjin Prcić 20 tháng 11, 1993 (29 tuổi) 14 0   Strasbourg
8 3TV Vladan Danilović 27 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 7 0   Nacional
20 3TV Dino Hotić 26 tháng 7, 1995 (27 tuổi) 4 0   Cercle Brugge
19 3TV Dario Šarić 30 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 1 0   Palermo

11 4 Edin Džeko (đội trưởng) 17 tháng 3, 1986 (36 tuổi) 126 64   Inter Milan
9 4 Smail Prevljak 10 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 22 6   Eupen
23 4 Ermedin Demirović 25 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 15 1   FC Augsburg
17 4 Kenan Kodro 19 tháng 8, 1993 (29 tuổi) 11 2   Fehérvár

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nikola Ćetković 6 tháng 2, 2002 (20 tuổi) 1 0   Borac Banja Luka v.   Phần Lan, 14 June 2022
TM Vladan Kovačević 11 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 0 0   Raków v.   Phần Lan, 4 June 2022 WD
TM Belmin Dizdarević 9 tháng 8, 2001 (21 tuổi) 1 0   Sarajevo v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021

HV Anel Ahmedhodžić 26 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 18 1   Sheffield United v.   Montenegro, 23 September 2022 INJ
HV Jusuf Gazibegović 11 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 5 0   Sturm Graz v.   Montenegro, 23 September 2022 INJ
HV Hrvoje Barišić 3 tháng 2, 1991 (31 tuổi) 1 0   Zrinjski Mostar v.   Phần Lan, 14 June 2022
HV Josip Ćorluka 3 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 3 0   Zrinjski Mostar v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Ajdin Nukić 26 tháng 11, 1997 (25 tuổi) 3 0   Tuzla City v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Selmir Pidro 3 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 2 0   St. Louis City v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Numan Kurdić 1 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 1 0   RWDM v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Vedran Vrhovac 20 tháng 11, 1998 (24 tuổi) 0 0   Radomlje v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Branimir Cipetić 24 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 7 0   Lokomotiva v.   Ukraina, 16 November 2021
HV Aleksandar Jovičić 18 tháng 1, 1995 (27 tuổi) 2 0   Gorica v.   Ukraina, 16 November 2021
HV Dario Đumić 30 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 5 1   SV Sandhausen v.   Ukraina, 12 October 2021

TV Miralem Pjanić (đội phó) 2 tháng 4, 1990 (32 tuổi) 108 18   Sharjah v.   România, 26 September 2022 SUS
TV Rade Krunić 7 tháng 10, 1993 (29 tuổi) 27 2   Milan v.   Montenegro, 23 September 2022 INJ
TV Luka Menalo 22 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 13 3   Dinamo Zagreb v.   Montenegro, 23 September 2022 INJ
TV Adi Nalić 1 tháng 12, 1997 (25 tuổi) 8 0   Malmö FF v.   Luxembourg, 29 March 2022
TV Amar Rahmanović 13 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 5 0   Krylia Sovetov v.   Luxembourg, 29 March 2022
TV Marijan Ćavar 2 tháng 2, 1998 (24 tuổi) 3 0   Široki Brijeg v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Almedin Ziljkić 25 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 2 0   Olimpija Ljubljana v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021 INJ
TV Andrej Đokanović 1 tháng 3, 2001 (21 tuổi) 2 0   Sarajevo v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Aleksandar Vojnović 3 tháng 10, 1996 (26 tuổi) 1 0   Borac Banja Luka v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Haris Ovčina 24 tháng 10, 1996 (26 tuổi) 1 0   Velež Mostar v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Mehmed Ćosić 25 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 1 0   Velež Mostar v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Saša Maksimović 18 tháng 12, 1999 (22 tuổi) 1 0   Sloboda Tuzla v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Amar Begić 7 tháng 8, 2000 (22 tuổi) 1 0   Borac Banja Luka v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Igor Savić 8 tháng 10, 2000 (22 tuổi) 1 0   Torpedo Moscow v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Elvis Sarić 21 tháng 7, 1990 (32 tuổi) 19 1   Suwon Bluewings v.   Phần Lan, 13 November 2021 INJ
TV Stjepan Lončar 10 tháng 11, 1996 (26 tuổi) 11 0   Kortrijk v.   Kazakhstan, 9 October 2021 INJ
TV Mario Vrančić 23 tháng 5, 1989 (33 tuổi) 6 0   Rijeka v.   Kazakhstan, 9 October 2021 INJ

Nemanja Bilbija 2 tháng 11, 1990 (32 tuổi) 1 0   Zrinjski Mostar v.   Phần Lan, 14 June 2022
Sulejman Krpić 1 tháng 1, 1991 (31 tuổi) 1 0   Western Sydney Wanderers v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
Jovo Lukić 28 tháng 11, 1998 (24 tuổi) 1 0   Borac Banja Luka v.   Hoa Kỳ, 18 December 2021
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • WD Bỏ cuộc.
  • COV Rút lui vì dương tính với COVID-19

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 26 tháng 9 năm 2022

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

 
Edin Džeko là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bosna và Hercegovina với 126 lần ra sân và ghi được 64 bàn thắng.

Khoác áo đội tuyển nhiều nhấtSửa đổi

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Edin Džeko 2007– 126 64
2 Miralem Pjanić 2008– 108 18
3 Emir Spahić 2003–2018 94 6
4 Zvjezdan Misimović 2004–2014 84 25
5 Vedad Ibišević 2007–2018 83 28
6 Asmir Begović 2009–2020 63 0
7 Haris Medunjanin 2009–2018 60 9
8 Senad Lulić 2008–2018 57 4
9 Elvir Bolić 1996–2006 51 22
10 Sergej Barbarez 1998–2006 48 17

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Edin Džeko 2007– 64 126
2 Vedad Ibišević 2007–2018 28 82
3 Zvjezdan Misimović 2004–2014 25 84
4 Elvir Bolić 1996–2006 22 51
5 Miralem Pjanić 2008– 18 108
5 Sergej Barbarez 1998–2006 17 48
7 Elvir Baljić 1996–2005 14 38
8 Zlatan Muslimović 2006–2011 12 30
9 Edin Višća 2010–2020 10 55
10 Haris Medunjanin 2009–2018 9 60

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập 6 tháng 10 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ radiofarda.com (ngày 28 tháng 5 năm 2014). “تاریخ فوتبال بوسنی و هرزگوین از تهران آغاز شد”. radiofarda.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  4. ^ wildstat.com (ngày 4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Bosnia-Herzegovina”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ wildstat.com (ngày 4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Iran”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  6. ^ Jonathan Wilson (ngày 1 tháng 5 năm 2014). “Despite its inescapable past, Bosnia-Herzegovina writes new chapter”. sportsillustrated.cnn.com.
  7. ^ Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoàiSửa đổi