Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States men's national soccer team), còn có biệt danh là "The Yanks", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ và đại diện cho Hoa Kỳ trên bình diện quốc tế.

Hoa Kỳ

Huy hiệu

Tên khác USMNT
The Stars and Stripes (Sao và Sọc)[1]
The Yanks[2]
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Gregg Berhalter
Thi đấu nhiều nhất Cobi Jones (164)
Ghi bàn nhiều nhất Landon Donovan (57)
Mã FIFA USA
Xếp hạng FIFA NR (14 tháng 6 năm 2019)[3]
Cao nhất 4 (4.2006)
Thấp nhất 36 (7.2012)
Hạng Elo NR (10 tháng 7 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 9 (6-7.2009)
Elo thấp nhất 85 (10.1968)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thụy Điển 2–3 Hoa Kỳ 
(Stockholm, Thụy Điển; 20 tháng 8 năm 1916)
Trận thắng đậm nhất
 Hoa Kỳ 8–0 Barbados 
(Carson, California; 15 tháng 6 năm 2008)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 11–0 Hoa Kỳ 
(Oslo, Na Uy; 11 tháng 8 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1930
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì, 2009
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1995,2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai St Louis 1904 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba St Louis 1904 Đồng đội

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của Hoa Kỳ là trận gặp Thụy Điển vào năm 1916. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF, với 6 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1991 cùng với tấm huy chương vàng của Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1991. Còn ở cấp độ thế giới, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ 3 World Cup 1930 và ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 2009.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Kết quả Trận Thắng Hoà[5] Thua BT BB
  1930 Hạng ba[6] 3 2 0 1 7 6
  1934 Vòng 1 1 0 0 0 1 7
 1938 Bỏ cuộc
  1950 Vòng 1 3 1 0 2 4 8
1954

1986
Không vượt qua vòng loại
  1990 Vòng 1 3 0 0 3 4 6
  1994 Vòng 2 4 1 1 2 3 4
  1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
    2002 Tứ kết 5 2 1 2 7 7
  2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
  2010 Vòng 2 4 1 2 1 5 5
  2014 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
 2018 Không vượt qua vòng loại
 2022 Chưa xác định
      2026 Đồng chủ nhà
Tổng cộng 10/20
1 lần: Hạng ba
32 8 6 18 36 60

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
  1992 Hạng ba 2 1 0 1 5 5
1995 Không giành quyền tham dự
1997
  1999 Hạng ba 5 3 0 2 6 3
    2001 Không giành quyền tham dự
  2003 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
=2005 Không giành quyền tham dự
  2009 Á quân 5 2 0 3 8 9
2013 Không giành quyền tham dự
2017
Tổng cộng 4/10
1 lần: Á quân
15 6 1 8 20 20

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1967 Không tham dự
1969 đến 1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng bảng 4 2 1 1 4 3
1989 Á quân 8 4 3 1 6 3
  1991 Vô địch 5 4 1 0 10 3
   1993 Á quân 5 4 0 1 5 5
  1996 Hạng ba 4 3 0 1 8 3
  1998 Á quân 4 3 0 1 6 2
  2000 Tứ kết 3 2 1 0 6 2
  2002 Vô địch 5 4 1 0 9 1
   2003 Hạng ba 5 4 0 1 13 4
  2005 Vô địch 6 4 2 0 11 3
  2007 Vô địch 6 6 0 0 13 3
  2009 Á quân 6 4 1 1 12 8
  2011 Á quân 6 4 0 2 9 6
  2013 Vô địch 6 6 0 0 20 4
   2015 Hạng tư 6 3 2 1 12 5
  2017 Vô địch 6 5 1 0 13 4
    2019 Á quân 6 5 0 1 15 2
Tổng 6 lần vô địch 91 67 13 11 172 61
Giải vô địch bóng đá NAFC
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
  1947 3rd 2 0 0 2 2 10
  1949 2nd 4 1 1 2 8 15
  1990 Không tham dự
  1991 2nd 2 1 1 0 4 2
Tổng 3/4 8 2 2 4 14 27

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
19161991 Không tham dự
  1993 Vòng bảng 12/12 3 0 1 2 3 6
  1995 Hạng tư 4/12 6 2 1 3 6 7
19972004 Không tham dự
  2007 Vòng bảng 12/12 3 0 0 3 2 8
20112015 Không tham dự
  2016 Hạng tư 4/16 6 3 0 3 7 8
2019 Không tham dự
Tổng cộng 2 lần hạng tư 4/46 18 5 2 11 18 29

Thế vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W H L GF GA
1896 Không tổ chức
1900 Không tham dự
  1904 Huy chương bạc 2nd 3 1 1 1 2 7
  1904 Huy chương đồng 3rd 3 0 1 2 0 6
1908 Không tham dự
1912
1920
  1924 Vòng 16 đội 9/16 2 1 0 1 1 3
  1928 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 2 11
  1932 Không tổ chức
  1936 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 0 1
  1948 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 0 9
  1952 Vòng 32 đội 17/32 1 0 0 1 0 8
  1956 Tứ kết 5/8 1 0 0 1 1 9
1960 Không vượt qua vòng loại
1964
1968
  1972 Vòng bảng 14/16 3 0 1 2 0 10
1976 Không vượt qua vòng loại
1980 Vượt qua vòng loại nhưng bỏ cuộc
  1984 Vòng bảng 9/16 3 1 1 1 4 2
  1988 Vòng bảng 12/16 3 0 2 1 3 5
Tổng cộng 10/19 1 lần
huy chương bạc
22 3 6 13 13 71

Kết quả thi đấuSửa đổi

2019Sửa đổi

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 7 tháng 7 năm 2019.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự cúp Vàng CONCACAF 2019.
Số liệu thống kê đến ngày 7 tháng 7 năm 2019 sau trận gặp México.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Zack Steffen 2 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 15 0   Manchester City
12 1TM Sean Johnson 31 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 8 0   New York City
22 1TM Tyler Miller 12 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 0 0   Los Angeles FC

2 2HV Nick Lima 17 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 7 0   San Jose Earthquakes
3 2HV Omar Gonzalez 11 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 52 3   Toronto FC
5 2HV Walker Zimmerman 19 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 10 2   Los Angeles FC
13 2HV Tim Ream 5 tháng 10, 1987 (31 tuổi) 35 1   Fulham
14 2HV Reggie Cannon 11 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 6 0   FC Dallas
16 2HV Daniel Lovitz 27 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 8 0   Montreal Impact
19 2HV Matt Miazga 19 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 17 1   Chelsea
23 2HV Aaron Long 12 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 11 2   New York Red Bulls

4 3TV Michael Bradley 31 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 150 17   Toronto FC
6 3TV Wil Trapp 15 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 19 0   Columbus Crew
8 3TV Weston McKennie 28 tháng 8, 1998 (20 tuổi) 14 3   Schalke 04
10 3TV Christian Pulisic 18 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 31 13   Chelsea
15 3TV Cristian Roldan 3 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 15 0   Seattle Sounders
20 3TV Djordje Mihailovic 10 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 5 1   Chicago Fire

7 4 Paul Arriola 5 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 28 5   D.C. United
9 4 Gyasi Zardes 2 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 51 10   Columbus Crew
11 4 Jordan Morris 26 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 33 5   Seattle Sounders
17 4 Jozy Altidore 6 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 115 42   Toronto FC
18 4 Jonathan Lewis 4 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 5 0   Colorado Rapids
21 4 Tyler Boyd 30 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 5 2   Vitória de Guimarães

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Brad Guzan 9 tháng 9, 1984 (34 tuổi) 60 0   Atlanta United Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TM Ethan Horvath 9 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 4 0   Club Brugge Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TM Jesse Gonzalez 25 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 0 0   FC Dallas v.   Chile; 26 tháng 3 năm 2019
TM Alex Bono 25 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 1 0   Toronto FC v.   Panama; 27 tháng 1 năm 2019 PRE
TM Jonathan Klinsmann 8 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 0 0   Hertha BSC v.   Ý; 20 tháng 11 năm 2018 PRE

HV Cameron Carter-Vickers 31 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 8 0   Tottenham Hotspur v.   Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
HV Antonee Robinson 8 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 7 0   Wigan Athletic v.   Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
HV Greg Garza 16 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 10 0   FC Cincinnati Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Reggie Cannon 11 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 2 0   FC Dallas Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Marlon Fossey 9 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 0 0   Fulham Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Andrew Gutman 2 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 0 0   Charlotte Independence Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Miles Robinson 14 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0   Atlanta United Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV DeAndre Yedlin 9 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 59 0   Newcastle United v.   Chile; 26 tháng 3 năm 2019
HV John Brooks 28 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 37 3   VfL Wolfsburg v.   Chile; 26 tháng 3 năm 2019
HV Auston Trusty 12 tháng 8, 1998 (20 tuổi) 0 0   Philadelphia Union v.   Costa Rica; 2 tháng 2 năm 2019
HV Mark McKenzie 25 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 0 0   Philadelphia Union v.   Costa Rica; 2 tháng 2 năm 2019 PRE
HV Keegan Rosenberry 11 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 0 0   Colorado Rapids v.   Costa Rica; 2 tháng 2 năm 2019 PRE
HV Justen Glad 28 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0   Real Salt Lake v.   Panama; 27 tháng 1 năm 2019 PRE
HV Jorge Villafaña 16 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 21 0   Portland Timbers v.   Ý; 20 tháng 11 năm 2018
HV Shaquell Moore 2 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 5 0   Levante v.   Ý; 20 tháng 11 năm 2018
HV Ben Sweat 4 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 2 0   New York City v.   Peru; 16 tháng 10 năm 2018
HV Eric Lichaj 17 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 16 1   Hull City v.   México; 11 tháng 9 năm 2018
HV Tim Parker 23 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 2 0   New York Red Bulls v.   México; 11 tháng 9 năm 2018

TV Duane Holmes 6 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 2 0   Derby County v.   Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019INJ
TV Jackson Yueill 19 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0   San Jose Earthquakes v.   Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
TV Sebastian Lletget 3 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 9 2   LA Galaxy v.   Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019 PRE
TV Darlington Nagbe 19 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 25 1   Atlanta United Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Marky Delgado 16 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 6 0   Toronto FC v.   Costa Rica; 2 tháng 2 năm 2019
TV Russell Canouse 11 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 0 0   D.C. United v.   Costa Rica; 2 tháng 2 năm 2019 PRE
TV Kellyn Acosta 24 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 23 2   Colorado Rapids v.   Panama; 27 tháng 1 năm 2019 PRE
TV Julian Green 6 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 15 4   Greuther Fürth v.   Ý; 20 tháng 11 năm 2018
TV Romain Gall 31 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 1 0   Malmö FF v.   Ý; 20 tháng 11 năm 2018
TV Kenny Saief 17 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 4 0   Anderlecht v.   Anh; 15 tháng 11 năm 2018
TV Luca de la Torre 23 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 1 0   Fulham v.   Anh; 15 tháng 11 năm 2018
TV Fafà Picault 23 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 2 0   Philadelphia Union v.   Peru; 16 tháng 10 năm 2018

Josh Sargent 20 tháng 2, 2000 (19 tuổi) 7 2   Werder Bremen v.   Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
Joe Gyau 16 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 3 0   MSV Duisburg v.   Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
Jonathan Amon 30 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 2 0   Nordsjælland v.   Jamaica; 5 tháng 6 năm 2019
Corey Baird 30 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 3 0   Real Salt Lake Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
Christian Ramirez 4 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 2 1   Los Angeles FC Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
Jeremy Ebobisse 14 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 1 0   Portland Timbers v.   Costa Rica; 2 tháng 2 năm 2019
Bobby Wood 15 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 45 13   Hannover 96 v.   Ý; 20 tháng 11 năm 2018
Timothy Weah 22 tháng 2, 2000 (19 tuổi) 8 1   Celtic v.   Ý; 20 tháng 11 năm 2018
Andrija Novakovich 21 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 3 0   Fortuna Sittard v.   Peru; 16 tháng 10 năm 2018 PRE

Chú thích:

  •   = Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Wilson, Paul (26 tháng 6 năm 2010). “USA 1–2 Ghana”. The Guardian (Luân Đôn). 
  2. ^ The Yanks Are Coming USA-HON Commercial. U.S. Soccer. Được lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2013 tại Wayback Machine
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  5. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  6. ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội. 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 năm 2009.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1991
Kế nhiệm:
  México
Tiền nhiệm:
  Canada
Vô địch CONCACAF
2002
Kế nhiệm:
  México
Tiền nhiệm:
  México
Vô địch CONCACAF
2005; 2007
Kế nhiệm:
  México