Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica

Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Costa Rica) là đội tuyển cấp quốc gia của Costa Rica do Liên đoàn bóng đá Costa Rica quản lý.

Costa Rica

Huy hiệu

Tên khác Các chàng trai (Los Ticos)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Costa Rica
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Oscar Ramírez
Đội trưởng Bryan Ruiz
Ghi bàn nhiều nhất Rolando Fonseca (47)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA CRC
Xếp hạng FIFA 44 giảm 5 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 13 (3.2015)
Thấp nhất 93 (7.1996)
Hạng Elo 44 giảm 7 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 14 (3.1960)
Elo thấp nhất 81 (3.1983)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Costa Rica 7–0 El Salvador 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14.9.1921)
Trận thắng đậm nhất
 Costa Rica 12–0 Puerto Rico 
(Barranquilla, Colombia; 10.12.1946)
Trận thua đậm nhất
 México 7–0 Costa Rica 
(Thành phố México, México; 17.8.1975)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2014)
VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 20 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1969,
1989)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (20012004)

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Costa Rica là trận gặp đội tuyển El Salvador vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2014, 3 lần vô địch CONCACAF vào các năm 1963, 1969, 1989 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1951.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1963; 1969; 1989
Á quân: 2002
Hạng ba: 1965; 1971; 1985; 1993
Hạng tư: 1991; 2003
Vô địch: 1991; 1997; 1999; 2003; 2005; 2007; 2013; 2014
Á quân: 1993; 2001; 2009; 2011
Hạng tư: 1995
  1951
Hạng tư: 1975; 1979; 2011

Thành tíchSửa đổi

Kết quả thi đấuSửa đổi

2019Sửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Uruguay vào ngày 6 tháng 9 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp México.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Keylor Navas 15 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 88 0   Paris Saint-Germain
1TM Leonel Moreira 2 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 15 0   Bolívar
1TM Marco Madrigal 3 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 1 0   San Carlos

2HV Giancarlo González 8 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 77 2   LA Galaxy
2HV Óscar Duarte 3 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 49 2   Levante
2HV Francisco Calvo 8 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 47 4   Chicago Fire
2HV Kendall Waston 1 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 37 7   Cincinnati
2HV Rónald Matarrita 9 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 33 3   New York City
2HV Keysher Fuller 12 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 5 1   Herediano
2HV Ricardo Blanco 12 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 2 0   Saprissa

3TV Bryan Ruiz (Đội trưởng) 18 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 126 26   Santos
3TV Celso Borges 27 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 126 23   Göztepe
3TV David Guzmán 18 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 53 0   Columbus Crew
3TV Elías Aguilar 7 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 20 2   Jeju United
3TV Allan Cruz 24 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 15 2   Cincinnati
3TV Randall Leal 14 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 12 0   Saprissa
3TV Ariel Lassiter 27 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 2 0   Alajuelense
3TV Luis Díaz 6 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 0 0   Columbus Crew

4 Joel Campbell 26 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 91 17   León
4 Mayron George 6 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 13 1   Vålerenga
4 José Guillermo Ortiz 20 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 9 2   Millonarios
4 Jonathan Moya 6 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 2 0   Alajuelense
4 Francisco Rodríguez 8 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 0 0   Herediano

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Bryan Segura 14 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0   Pérez Zeledón Cúp Vàng CONCACAF 2019
TM Darryl Parker 7 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 0 0   Cartaginés Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TM Aaron Cruz 25 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 0 0   Saprissa v.   Jamaica, 26 tháng 3 năm 2019
TM Esteban Alvarado 28 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 12 0   Alajuelense v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TM Kevin Chamorro 8 tháng 4, 2000 (19 tuổi) 0 0   Carmelita v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TM Kevin Briceño 21 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 1 0   Saprissa v.   Nhật Bản, 11 tháng 9 năm 2018

HV Bryan Oviedo 18 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 54 2   Copenhagen Cúp Vàng CONCACAF 2019
HV Cristian Gamboa 24 tháng 10, 1989 (29 tuổi) 77 3   VfL Bochum Cúp Vàng CONCACAF 2019
HV Ian Smith 6 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 11 0   Norrköping Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Waylon Francis 20 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 6 0   Columbus Crew Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Juan Pablo Vargas 6 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 4 0   Tolima Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Ryan Bolaños 19 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 0 0   Limón Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Joseph Mora 15 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 3 0   D.C. United v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
HV Yostin Salinas 14 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 2 0   Saprissa v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
HV Pablo Arboine 3 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 1 0   Sarpsborg 08 v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
HV Jaikel Medina 28 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 0 0   Saprissa v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
HV Óscar Duarte 3 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 43 2   Espanyol v.   Chile, 16 tháng 11 năm 2018 INJ
HV Keyner Brown 30 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 3 0   Houston Dynamo v.   Nhật Bản, 11 tháng 9 năm 2018
HV Luis José Hernández 7 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 1 0   Saprissa v.   Nhật Bản, 11 tháng 9 năm 2018

TV Christian Bolaños 17 tháng 5, 1984 (35 tuổi) 86 7   Saprissa Cúp Vàng CONCACAF 2019
TV Yeltsin Tejeda 17 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 50 0   Herediano Cúp Vàng CONCACAF 2019
TV Jimmy Marín 8 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 5 0   Hapoel Be'er Sheva Cúp Vàng CONCACAF 2019
TV Deyver Vega 19 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 12 0   Vålerenga Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Marvin Angulo 30 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 6 0   Saprissa Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Ronaldo Araya 3 tháng 8, 1999 (20 tuổi) 3 0   Cartaginés Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Dylan Flores 30 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 1 0   Sepsi Sfântu Gheorghe Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Roberto Córdoba 16 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 0 0   San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Christian Martínez 19 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 0 0   San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV José Mora 2 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 1 0   Municipal Grecia v.   Jamaica, 26 tháng 3 năm 2019
TV José Miguel Cubero 14 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 52 2   Alajuelense v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Néstor Monge 7 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 6 0   Cartaginés v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV José Alfaro 18 tháng 3, 2000 (19 tuổi) 1 0   Carmelita v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Marvin Loría 24 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 1 0   Portland Timbers v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Barlon Sequeira 25 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 1 0   Alajuelense v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Alberth Villalobos 25 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 1 0   San Carlos v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Suhander Zúñiga 15 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0   Saprissa v.   Peru, 20 tháng 11 năm 2018
TV Johan Venegas 27 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 51 10   Saprissa v.   Colombia, 16 tháng 10 năm 2018
TV David Ramírez 28 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 20 4   Omonia v.   Colombia, 16 tháng 10 năm 2018
TV Ulises Segura 26 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 9 0   D.C. United v.   Colombia, 16 tháng 10 năm 2018
TV Jaylon Hadden 9 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 2 0   Saprissa v.   Colombia, 16 tháng 10 năm 2018
TV Rodney Wallace 17 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 30 3   New York City v.   Nhật Bản, 11 tháng 9 năm 2018
TV Wilmer Azofeifa 4 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 3 0   Santos de Guápiles v.   Nhật Bản, 11 tháng 9 năm 2018
TV Jonathan Martínez 19 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0   Saprissa v.   Nhật Bản, 11 tháng 9 năm 2018

Álvaro Saborío 25 tháng 3, 1982 (37 tuổi) 111 35   San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019
Jonathan McDonald 28 tháng 10, 1987 (31 tuổi) 16 1   Alajuelense Cúp Vàng CONCACAF 2019
Yendrick Ruiz 4 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 8 0   Oriente Petrolero v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
Jean Scott 14 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 1 0   Guadalupe v.   Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
Daniel Colindres 10 tháng 1, 1985 (34 tuổi) 17 0   Bashundhara Kings v.   Nhật Bản, 11 tháng 9 năm 2018

PRE Đội hình sơ bộ.
WD Rút lui do vấn đề thể lực.

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 6 tháng 9 năm 2019.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ miseleccion.mx http://futbolcentroamerica.com/4378/costa-rica-presento-lista-de-convocados-eliminatorias-septiembre-2016. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
"giải lần đầu"
Vô địch CONCACAF
1963
Kế nhiệm:
  México
Tiền nhiệm:
  Guatemala
Vô địch CONCACAF
1969
Kế nhiệm:
  México
Tiền nhiệm:
  Canada
Vô địch CONCACAF
1989
Kế nhiệm:
  Hoa Kỳ