Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica

Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Costa Rica) là đội tuyển cấp quốc gia của Costa Rica do Liên đoàn bóng đá Costa Rica quản lý.

Costa Rica

Huy hiệu

Tên khác Các chàng trai (Los Ticos)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Costa Rica (FEDEFUTBOL)
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Rónald González Brenes
Đội trưởng Bryan Ruiz
Thi đấu nhiều nhất Walter Centeno (137)
Ghi bàn nhiều nhất Rolando Fonseca (47)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Costa Rica
Mã FIFA CRC
Xếp hạng FIFA 46 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 13 (2-3.2015)
Thấp nhất 93 (7.1996)
Hạng Elo 48 Giảm 4 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 13 (11.3.1960)
Elo thấp nhất 81 (3.1983)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Costa Rica 7–0 El Salvador 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14.9.1921)
Trận thắng đậm nhất
 Costa Rica 12–0 Puerto Rico 
(Barranquilla, Colombia; 10.12.1946)
Trận thua đậm nhất
 México 7–0 Costa Rica 
(Thành phố México, México; 17.8.1975)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2014)
VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 20 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1969,
1989)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (20012004)

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Costa Rica là trận gặp đội tuyển El Salvador vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2014, 3 lần vô địch CONCACAF vào các năm 1963, 1969, 1989 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1951.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1963; 1969; 1989
Á quân: 2002
Hạng ba: 1965; 1971; 1985; 1993
Hạng tư: 1991; 2003
Vô địch: 1991; 1997; 1999; 2003; 2005; 2007; 2013; 2014
Á quân: 1993; 2001; 2009; 2011
Hạng tư: 1995
  1951
Hạng tư: 1975; 1979; 2011

Thành tíchSửa đổi

Kết quả thi đấuSửa đổi

2020Sửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Panama vào ngày 13 tháng 10 năm 2020.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2020 sau trận gặp Panama.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Leonel Moreira 2 tháng 4, 1990 (30 tuổi) 14 0   Alajuelense
1TM Minor Álvarez 14 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 1 0   Limón
1TM Darryl Parker 7 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 0 0   Cartaginés

2HV Óscar Duarte 3 tháng 6, 1989 (31 tuổi) 53 2   Levante
2HV Ian Smith 6 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 7 0   Alajuelense
2HV Ricardo Blanco 12 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 6 0   Saprissa
2HV Keyner Brown 30 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 5 0   Herediano
2HV Yostin Salinas 14 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 2 0   Sporting San José
2HV Mauricio Núñez 28 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 1 0   Herediano
2HV Kevin Espinoza 11 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 0 0   Guadalupe
2HV Ariel Soto 14 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 0 0   Herediano

3TV Bryan Ruiz 18 tháng 8, 1985 (35 tuổi) 125 26   Alajuelense
3TV Yeltsin Tejeda 17 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 54 0   Herediano
3TV Osvaldo Rodríguez 17 tháng 12, 1990 (29 tuổi) 17 0   Santos de Guápiles
3TV John Jairo Ruiz 10 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 9 1   Herediano
3TV Marvin Angulo 30 tháng 9, 1986 (34 tuổi) 9 0   Saprissa
3TV Cristopher Núñez 8 tháng 12, 1997 (22 tuổi) 2 0   Cartaginés
3TV Jefferson Brenes 13 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 1 0   Herediano
3TV Brayan López 3 tháng 6, 1990 (30 tuổi) 1 0   Santos de Guápiles
3TV Jeikel Venegas 6 tháng 4, 1988 (32 tuổi) 1 0   Cartaginés

4 Johan Venegas 27 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 56 11   Saprissa
4 Jonathan Moya 6 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 7 0   Alajuelense
4 Jostin Daly 23 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 1 0   Sporting San José
4 Yuaycell Wright 22 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 1 0   Limón

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Esteban Alvarado 28 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 19 0   Herediano v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
TM Luis Alpízar 23 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 0 0   San Carlos v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
TM Aarón Cruz 25 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 0 0   Saprissa v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
TM Adonis Pineda 2 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 0 0   Alajuelense v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
TM Bryan Segura 14 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 0 0   Pérez Zeledón v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
TM Keylor Navas 15 tháng 12, 1986 (33 tuổi) 90 0   Paris Saint-Germain v.   Curaçao, 14 tháng 11 năm 2019 INJ

HV José Vargas 7 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 0 0   Grecia v.   Panama, 10 tháng 10 năm 2020 PRE
HV Giancarlo González 8 tháng 2, 1988 (32 tuổi) 82 2   LA Galaxy v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
HV Rónald Matarrita 9 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 37 3   New York City v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
HV Keysher Fuller 12 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 8 1   Herediano v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
HV Joseph Mora 15 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 4 0   D.C. United v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
HV Pablo Arboine 3 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 1 0   San Carlos v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
HV Francisco Calvo 8 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 49 6   Chicago Fire v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
HV Kendall Waston 1 tháng 1, 1988 (32 tuổi) 41 7   Cincinnati v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
HV José Sosa 4 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 0 0   Cartaginés v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
HV Ricardo Blanco 12 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 5 0   Saprissa v.   Curaçao, 14 tháng 11 năm 2019
HV Orlando Galo 11 tháng 8, 2000 (20 tuổi) 0 0   Herediano Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019

TV Jimmy Marín 8 tháng 10, 1987 (33 tuổi) 3 0   Saprissa v.   Panama, 10 tháng 10 năm 2020 PRE
TV Celso Borges 27 tháng 5, 1988 (32 tuổi) 130 23   Göztepe v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
TV José Miguel Cubero 14 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 54 2   Alajuelense v.   Haiti, 17 háng 11 năm 2019
TV Dylan Flores 30 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 4 0   Alajuelense v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019

Starling Matarrita 7 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 0 0   Santos de Guápiles v.   Panama, 10 tháng 10 năm 2020 PRE
Marco Ureña 5 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 67 15   Gwangju v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
Manfred Ugalde 25 tháng 5, 2002 (18 tuổi) 1 0   Lommel v.   Hoa Kỳ, 1 tháng 2 năm 2020
José Guillermo Ortiz 20 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 13 3   Millonarios v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
Anthony Contreras 29 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 0 0   UCR Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019
Jurgens Montenegro 13 tháng 12, 2000 (19 tuổi) 0 0   Cartaginés Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019

RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
INJ Rút lui do chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
WD Rút lui do vấn đề thể lực.

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 13 tháng 10 năm 2020.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ miseleccion.mx http://futbolcentroamerica.com/4378/costa-rica-presento-lista-de-convocados-eliminatorias-septiembre-2016. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
"giải lần đầu"
Vô địch CONCACAF
1963
Kế nhiệm:
  México
Tiền nhiệm:
  Guatemala
Vô địch CONCACAF
1969
Kế nhiệm:
  México
Tiền nhiệm:
  Canada
Vô địch CONCACAF
1989
Kế nhiệm:
  Hoa Kỳ