Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica

Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Costa Rica) là đội tuyển cấp quốc gia của Costa Rica do Liên đoàn bóng đá Costa Rica quản lý.

Costa Rica

Huy hiệu

Tên khác Các chàng trai (Los Ticos)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Costa Rica (FEDEFUTBOL)
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Rónald González Brenes
Đội trưởng Bryan Ruiz
Thi đấu nhiều nhất Walter Centeno (137)
Ghi bàn nhiều nhất Rolando Fonseca (47)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Costa Rica
Mã FIFA CRC
Xếp hạng FIFA 46 Giữ nguyên (19 tháng 12 năm 2019)[1]
Cao nhất 13 (2-3.2015)
Thấp nhất 93 (7.1996)
Hạng Elo 48 Giảm 8 (25 tháng 11 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 13 (11.3.1960)
Elo thấp nhất 81 (3.1983)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Costa Rica 7–0 El Salvador 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14.9.1921)
Trận thắng đậm nhất
 Costa Rica 12–0 Puerto Rico 
(Barranquilla, Colombia; 10.12.1946)
Trận thua đậm nhất
 México 7–0 Costa Rica 
(Thành phố México, México; 17.8.1975)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2014)
VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 20 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1969,
1989)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (20012004)

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Costa Rica là trận gặp đội tuyển El Salvador vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2014, 3 lần vô địch CONCACAF vào các năm 1963, 1969, 1989 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1951.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1963; 1969; 1989
Á quân: 2002
Hạng ba: 1965; 1971; 1985; 1993
Hạng tư: 1991; 2003
Vô địch: 1991; 1997; 1999; 2003; 2005; 2007; 2013; 2014
Á quân: 1993; 2001; 2009; 2011
Hạng tư: 1995
  1951
Hạng tư: 1975; 1979; 2011

Thành tíchSửa đổi

Kết quả thi đấuSửa đổi

2020Sửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Hoa Kỳ vào ngày 1 tháng 2 năm 2020.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 1 tháng 2 năm 2020 sau trận gặp Hoa Kỳ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Esteban Alvarado 28 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 15 0   Herediano
1TM Luis Alpízar 23 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 0 0   Jicaral
1TM Aaron Cruz 25 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 0 0   Saprissa

2HV Giancarlo González 8 tháng 2, 1988 (32 tuổi) 81 2   LA Galaxy
2HV Rónald Matarrita 9 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 37 3   New York City
2HV Keysher Fuller 12 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 8 1   Herediano
2HV Joseph Mora 15 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 4 0   D.C. United
2HV Keyner Brown 30 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 3 0   Herediano
2HV Pablo Arboine 3 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 1 0   San Carlos
2HV Kevin Espinoza 11 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 0 0   Guadalupe

3TV Johan Venegas 27 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 55 11   Saprissa
3TV David Guzmán 18 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 54 0   Saprissa
3TV Yeltsin Tejeda 17 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 51 0   Herediano
3TV Randall Leal 14 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 16 0   Nashville SC
3TV Ulises Segura 23 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 9 0   D.C. United
3TV Ariel Lassiter 27 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 6 0   Alajuelense
3TV Luis Díaz 6 tháng 12, 1998 (21 tuổi) 3 0   Columbus Crew
3TV Bernald Alfaro 26 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 1 0   Alajuelense
3TV Marvin Loría 24 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 1 0   Portland Timbers
3TV Cristopher Núñez 8 tháng 12, 1997 (22 tuổi) 1 0   Cartaginés
3TV Jeikel Venegas 6 tháng 4, 1988 (32 tuổi) 0 0   Cartaginés

4 Marco Ureña 5 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 66 15   Alajuelense
4 Manfred Ugalde 25 tháng 5, 2002 (18 tuổi) 1 0   Saprissa

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Adonis Pineda 2 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 0 0   Alajuelense v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
TM Bryan Segura 14 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 0 0   Pérez Zeledón v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
TM Keylor Navas 15 tháng 12, 1986 (33 tuổi) 90 0   Paris Saint-Germain v.   Curaçao, 14 tháng 11 năm 2019 INJ
TM Leonel Moreira 2 tháng 4, 1990 (30 tuổi) 15 0   Alajuelense v.   Curaçao, 13 tháng 10 năm 2019
TM Marco Madrigal 3 tháng 8, 1985 (35 tuổi) 1 0   San Carlos v.   Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
TM Darryl Parker 7 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 0 0   Cartaginés Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE

HV Francisco Calvo 8 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 49 6   Chicago Fire v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
HV Kendall Waston 1 tháng 1, 1988 (32 tuổi) 41 7   Cincinnati v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
HV José Sosa 4 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 0 0   Cartaginés v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
HV Ricardo Blanco 12 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 5 0   Saprissa v.   Curaçao, 14 tháng 11 năm 2019
HV Orlando Galo 11 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 0 0   Herediano Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019
HV Mauricio Núñez 28 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 0 0   Pérez Zeledón Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019
HV Bryan Oviedo 18 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 55 2   Copenhagen v.   Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
HV Óscar Duarte 3 tháng 6, 1989 (31 tuổi) 51 2   Levante v.   Curaçao, 13 tháng 10 năm 2019
HV Cristian Gamboa 24 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 77 3   VfL Bochum Cúp Vàng CONCACAF 2019
HV Ian Smith 6 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 11 0   Norrköping Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Waylon Francis 20 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 6 0   Columbus Crew Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Juan Pablo Vargas 6 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 4 0   Tolima Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Ryan Bolaños 19 tháng 12, 1998 (21 tuổi) 0 0   Limón Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE

TV Celso Borges 27 tháng 5, 1988 (32 tuổi) 130 23   Göztepe v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
TV José Miguel Cubero 14 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 54 2   Alajuelense v.   Haiti, 17 háng 11 năm 2019
TV Marvin Angulo 30 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 8 0   Saprissa v.   Haiti, 17 háng 11 năm 2019
TV Dylan Flores 30 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 4 0   Alajuelense v.   Haiti, 17 háng 11 năm 2019
TV Jefferson Brenes 13 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 0 0   Limón v.   Curaçao, 14 háng 11 năm 2019 PRE
TV Allan Cruz 24 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 16 2   Cincinnati v.   Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
TV Bryan Ruiz (Đội trưởng) 18 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 126 26   Santos v.   Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
TV Elías Aguilar 7 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 20 2   Jeju United v.   Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
TV Christian Bolaños 17 tháng 5, 1984 (36 tuổi) 86 7   Saprissa Cúp Vàng CONCACAF 2019
TV Jimmy Marín 8 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 5 0   Hapoel Be'er Sheva Cúp Vàng CONCACAF 2019
TV Deyver Vega 19 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 12 0   Vålerenga Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Ronaldo Araya 3 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 3 0   Cartaginés Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Roberto Córdoba 16 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 0 0   San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Christian Martínez 19 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 0 0   San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV José Mora 2 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 1 0   Municipal Grecia v.   Jamaica, 26 tháng 3 năm 2019

José Guillermo Ortiz 20 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 13 3   Millonarios v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
Jonathan Moya 6 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 7 0   Alajuelense v.   Haiti, 17 tháng 11 năm 2019
Anthony Contreras 29 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 0 0   UCR Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019
Jostin Daly 23 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 0 0   Comunicaciones Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019
Jurgens Montenegro 13 tháng 12, 2000 (19 tuổi) 0 0   Cartaginés Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019
Frank Zamora 16 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 0 0   Guadalupe Training Camp, 4-9 tháng 11 năm 2019
Joel Campbell 26 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 92 17   León v.   Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
Francisco Rodríguez 8 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 1 0   Herediano v.   Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
Mayron George 6 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 13 1   Vålerenga v.   Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
Álvaro Saborío 25 tháng 3, 1982 (38 tuổi) 111 35   San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019
Jonathan McDonald 28 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 16 1   Alajuelense Cúp Vàng CONCACAF 2019

RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
INJ Rút lui do chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
WD Rút lui do vấn đề thể lực.

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 17 tháng 11 năm 2019.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ miseleccion.mx http://futbolcentroamerica.com/4378/costa-rica-presento-lista-de-convocados-eliminatorias-septiembre-2016. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
"giải lần đầu"
Vô địch CONCACAF
1963
Kế nhiệm:
  México
Tiền nhiệm:
  Guatemala
Vô địch CONCACAF
1969
Kế nhiệm:
  México
Tiền nhiệm:
  Canada
Vô địch CONCACAF
1989
Kế nhiệm:
  Hoa Kỳ