Đội tuyển bóng đá quốc gia Canada

Đội tuyển bóng đá quốc gia Canada (tiếng Anh: Canada's men national soccer team; tiếng Pháp: Équipe du Canada de soccer) là đội tuyển cấp quốc gia của Canada do Hiệp hội bóng đá Canada quản lý.

Canada

Huy hiệu

Tên khác The Canucks (Người Canada gốc Pháp)
Lá phong,
Les Rouges (Màu đỏ)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Canada
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Châu Mỹ)
Huấn luyện viên John Herdman
Đội trưởng Scott Arfield
Thi đấu nhiều nhất Julian de Guzman (89)
Ghi bàn nhiều nhất Dwayne De Rosario (22)
Sân nhà BMO Field
Mã FIFA CAN
Xếp hạng FIFA 73 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 40 (12.1996)
Thấp nhất 122 (8.2014, 10.2014)
Hạng Elo 58 Tăng 6 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 27 (7.1924, 6.1925, 7.1927)
Elo thấp nhất 92 (5.1979, 6.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức:
 Hoa Kỳ 0–1 Canada 
(Newark, Hoa Kỳ; 28 tháng 11 năm 1885)
Chính thức:
 Úc 3–2 Canada 
(Brisbane, Úc; 7 tháng 6 năm 1924)
Trận thắng đậm nhất
Không chính thức:
 Hoa Kỳ 0–7 Canada 
(St. Louis, Hoa Kỳ; 16 tháng 11 năm 1904)
Chính thức:
 Canada 7–0 Saint Lucia 
(Gros Islet, Saint Lucia; 7 tháng 10 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 México 8–0 Canada 
(Thành phố Mexico, México; 18 tháng 6 năm 1993)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1986
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2001
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1977)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1985, 2000

Trận thi đấu quốc tế chính thức đầu tiên của đội tuyển Canada là trận gặp đội tuyển Úc vào năm 1924. Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 1986. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Liên Xô, Pháp, Hungary và do đó dừng bước ở vòng bảng. Đội cũng đã một lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2001 với tư cách là nhà vô địch CONCACAF. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Nhật Bản, Brasil, Cameroon và dừng bước ở vòng bảng. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch CONCACAF giành được vào các năm 1985, 2000 cùng với tấm huy chương vàng của Thế vận hội Mùa hè 1904.

Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất St Louis 1904 Đội tuyển

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1985; 2000
Hạng ba: 2002
  1904

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 đến 1954 Không tham dự
1958 Không vượt qua vòng loại
1962 Bỏ cuộc
1966 Không tham dự
1970 đến 1982 Không vượt qua vòng loại
  1986 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
1990 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
      2026 Đồng chủ nhà
Tổng 1/14 3 0 0 3 0 5

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Thành tích tại Cúp Confederations FIFA
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1992 đến 1999 Không giành quyền tham dự
    2001 Vòng 1 3 0 1 2 0 5
2003 đến 2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng 1/10 3 0 1 2 0 5

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

VĐBĐ CONCACAF/Cúp Vàng
Tổng: 2 lần vô địch
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1973 Không vượt qua vòng loại
  1977 Hạng tư 5 2 1 2 7 8
  1981 Hạng tư 5 1 3 1 6 6
1985 Vô địch 4 2 2 0 4 2
1989 Không vượt qua vòng loại
  1991 Vòng 1 3 1 0 2 6 9
   1993 Vòng 1 3 0 2 1 3 11
  1996 Vòng 1 2 1 0 1 4 5
1998 Bỏ cuộc
  2000 Vô địch 5 3 2 0 7 3
  2002 Hạng ba 5 2 2 1 5 4
   2003 Vòng 1 2 1 0 1 1 2
  2005 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
  2007 Bán kết 5 3 0 2 9 5
  2009 Tứ kết 4 2 1 1 4 3
  2011 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
  2013 Vòng 1 3 0 1 2 0 3
   2015 Vòng 1 3 0 2 1 0 1
  2017 Tứ kết 4 1 2 1 6 5
  2019 Tứ kết 4 2 0 2 14 6
Tổng 2 lần vô địch 63 23 19 21 80 80

Thế vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Vòng Hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
  1904 Huy chương vàng 1st 2 2 0 0 11 0
1908 đến 1964 Không tham dự
1968 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
  1976 Vòng bảng 12th 2 0 0 2 2 5
1980 Không vượt qua vòng loại
  1984 Tứ kết 6th 3 1 1 1 4 3
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần huy
chương vàng
3/18 7 3 1 3 17 8

Đại hội Thể thao Liên MỹSửa đổi

  • 1951 - Không tham dự
  • 1955 - Không tham dự
  • 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Không tham dự
  • 1967 - Hạng tư
  • 1971 - Hạng năm
  • 1975 - Vòng 2
  • 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Không tham dự
  • 1987 - Vòng 1
  • 1991 - Vòng 1
  • 1995 - Không tham dự
  • 1999 - Hạng tư
  • 2003 - Không tham dự
  • 2007 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá NAFCSửa đổi

  • 1947 - Không tham dự
  • 1949 - Không tham dự
  • 1990 - Vô địch
  • 1991 - Hạng ba

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp BermudaQuần đảo Cayman vào tháng 3 năm 2021.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2021 sau trận gặp Quần đảo Cayman.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Dayne St. Clair 9 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 0 0   Minnesota United
16 1TM Maxime Crépeau 11 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 6 0   Vancouver Whitecaps FC
18 1TM Milan Borjan 23 tháng 10, 1987 (33 tuổi) 50 0   Red Star Belgrade

2 2HV Alistair Johnston 8 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 2 1   Nashville SC
3 2HV Sam Adekugbe 16 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 13 0   Vålerenga
4 2HV Kamal Miller 16 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 6 0   CF Montréal
5 2HV Steven Vitória 11 tháng 1, 1987 (34 tuổi) 15 2   Moreirense
12 2HV Cristián Gutiérrez 18 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 0 0   Vancouver Whitecaps FC
15 2HV Frank Sturing 29 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 1 1   Den Bosch
20 2HV Joel Waterman 24 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 0 0   CF Montréal
21 2HV Ricardo Ferreira 25 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 1 0 Cầu thủ tự do
22 2HV Richie Laryea 7 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 8 1   Toronto FC

6 3TV Samuel Piette 12 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 51 0   CF Montréal
7 3TV Stephen Eustáquio 21 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 3 0   Paços de Ferreira
8 3TV David Wotherspoon 16 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 4 1   St Johnstone
13 3TV Atiba Hutchinson 8 tháng 2, 1983 (38 tuổi) 85 7   Beşiktaş
14 3TV Mark-Anthony Kaye 2 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 15 2   Los Angeles FC
17 3TV Theo Corbeanu 17 tháng 5, 2002 (18 tuổi) 2 1   Wolverhampton Wanderers
3TV Jayden Nelson 26 tháng 9, 2002 (18 tuổi) 3 1   Toronto FC

9 4 Cyle Larin 17 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 33 12   Beşiktaş
10 4 Junior Hoilett 5 tháng 6, 1990 (30 tuổi) 29 9   Cardiff City
11 4 Lucas Cavallini 28 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 19 14   Vancouver Whitecaps FC
19 4 Alphonso Davies 2 tháng 11, 2000 (20 tuổi) 19 7   Bayern Munich
23 4 Liam Millar 27 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 10 0   Charlton Athletic

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM James Pantemis 21 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 0 0   CF Montréal Preparatory Camp, January 2021

HV Derek Cornelius 25 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 13 0   Vancouver Whitecaps FC Preparatory Camp, January 2021
HV Zachary Brault-Guillard 30 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 4 0   CF Montréal Preparatory Camp, January 2021
HV Amer Đidić 28 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 2 1   FC Edmonton Preparatory Camp, January 2021
HV Zorhan Bassong 7 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 2 0   CF Montréal Preparatory Camp, January 2021
HV Tajon Buchanan 8 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 0 0   New England Revolution Preparatory Camp, January 2021
HV Belal Halbouni 30 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 0 0   Werder Bremen II Preparatory Camp, January 2021

TV Jonathan Osorio 12 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 34 5   Toronto FC Preparatory Camp, January 2021
TV Tesho Akindele 31 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 17 3   Orlando City Preparatory Camp, January 2021
TV Marco Bustos 22 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 6 0   Pacific FC Preparatory Camp, January 2021
TV Liam Fraser 13 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 4 0   Toronto FC Preparatory Camp, January 2021
TV Noble Okello 20 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 2 0   Toronto FC Preparatory Camp, January 2021
TV Ralph Priso 2 tháng 8, 2002 (18 tuổi) 0 0   Toronto FC Preparatory Camp, January 2021

Theo Bair 27 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 2 1   Vancouver Whitecaps FC Preparatory Camp, January 2021
Jacob Shaffelburg 26 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 1 0   Toronto FC Preparatory Camp, January 2021
Ayo Akinola 20 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0   Toronto FC Preparatory Camp, January 2021
Marcelo Flores 1 tháng 10, 2003 (17 tuổi) 0 0   Arsenal Preparatory Camp, January 2021
Jahkeele Marshall-Rutty 15 tháng 6, 2004 (16 tuổi) 0 0   Toronto FC Preparatory Camp, January 2021

Chú thích:

  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “Canada Soccer's September squad announced for crucial FIFA World Cup Qualifiers”. Soccer Canada. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Honduras
Vô địch CONCACAF
1985
Kế nhiệm:
  Costa Rica
Tiền nhiệm:
  México
Vô địch CONCACAF
2000
Kế nhiệm:
  Hoa Kỳ