Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Canada (tiếng Anh: Canada's men national soccer team; tiếng Pháp: Équipe du Canada de soccer) là đội tuyển cấp quốc gia của Canada do Hiệp hội bóng đá Canada quản lý.

Canada

Huy hiệu

Tên khác The Canucks (Người Canada gốc Pháp)
Lá phong,
Les Rouges (Màu đỏ)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Canada
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Anh John Herdman
Đội trưởng Julian de Guzman
Thi đấu nhiều nhất Julian de Guzman (85)
Ghi bàn nhiều nhất Dwayne De Rosario (20)
Sân nhà BMO Field
Mã FIFA CAN
Xếp hạng FIFA 78 giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 40 (12.1996)
Thấp nhất 122 (8.2014)
Hạng Elo 63 Increase 9 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 32 (5-6.2000)
Elo thấp nhất 92 (5.1979)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức:
 Hoa Kỳ 0–1 Canada 
(Newark, Hoa Kỳ; 28 tháng 11 năm 1885)
Chính thức:
 Úc 3–2 Canada 
(Brisbane, Úc; 7 tháng 6 năm 1924)
Trận thắng đậm nhất
Không chính thức:
 Hoa Kỳ 0–7 Canada 
(St. Louis, Hoa Kỳ; 16 tháng 11 năm 1904)
Chính thức:
 Canada 7–0 Saint Lucia 
(Gros Islet, Saint Lucia; 7 tháng 10 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 México 8–0 Canada 
(Thành phố Mexico, México; 18 tháng 6 năm 1993)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1986
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2001
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1977)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1985, 2000

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Canada là trận gặp đội tuyển Úc vào năm 1924. Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 1986. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Liên Xô, Pháp, Hungary và do đó dừng bước ở vòng bảng. Đội cũng đã một lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2001 với tư cách là nhà vô địch CONCACAF. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Nhật Bản, Brasil, Cameroon và dừng bước ở vòng bảng. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch CONCACAF giành được vào các năm 1985, 2000 cùng với tấm huy chương vàng của Thế vận hội Mùa hè 1904 và hai lần vị trí thứ tư của đại hội thể thao liên châu Mỹ giành được vào các năm 19671999.

Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất St Louis 1904 Đội tuyển

Danh hiệuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 đến 1954 Không tham dự
1958 Không vượt qua vòng loại
1962 Bỏ cuộc
1966 Không tham dự
1970 đến 1982 Không vượt qua vòng loại
  1986 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
1990 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
      2026 Đồng chủ nhà
Tổng 1/14 3 0 0 3 0 5

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Thành tích tại Cúp Confederations FIFA
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
1999
    2001 Vòng 1 3 0 1 2 0 5
2003 Không vượt qua vòng loại
2005
2009
2013
2017
Tổng 1/10 3 0 1 2 0 5

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

VĐBĐ CONCACAF/Cúp Vàng
Tổng: 2 lần vô địch
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 Không vượt qua vòng loại
1965
1967
1969
1971
1973
  1977 Hạng tư 5 2 1 2 7 8
  1981 Hạng tư 5 1 3 1 6 6
1985 Vô địch 4 2 2 0 4 2
1989 Không vượt qua vòng loại
  1991 Vòng 1 3 1 0 2 6 9
   1993 Vòng 1 3 0 2 1 3 11
  1996 Vòng 1 2 1 0 1 4 5
1998 Bỏ cuộc
  2000 Vô địch 5 3 2 0 7 3
  2002 Hạng ba 5 2 2 1 5 4
   2003 Vòng 1 2 1 0 1 1 2
  2005 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
  2007 Bán kết 5 3 0 2 9 5
  2009 Tứ kết 4 2 1 1 4 3
  2011 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
  2013 Vòng 1 3 0 1 2 0 3
   2015 Vòng 1 3 0 2 1 0 1
  2017 Tứ kết 4 1 2 1 6 5
  2019 Tứ kết 4 2 0 2 14 6
Tổng 2 lần vô địch 63 23 19 21 80 80

Đại hội Thể thao Liên MỹSửa đổi

  • 1951 - Không tham dự
  • 1955 - Không tham dự
  • 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Không tham dự
  • 1967 - Hạng tư
  • 1971 - Hạng năm
  • 1975 - Vòng 2
  • 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Không tham dự
  • 1987 - Vòng 1
  • 1991 - Vòng 1
  • 1995 - Không tham dự
  • 1999 - Hạng tư
  • 2003 - Không tham dự
  • 2007 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá NAFCSửa đổi

  • 1947 - Không tham dự
  • 1949 - Không tham dự
  • 1990 - Vô địch
  • 1991 - Hạng ba

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự cúp Vàng CONCACAF 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Haiti.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jayson Leutwiler 25 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 3 0   Blackburn Rovers
18 1TM Milan Borjan 23 tháng 10, 1987 (31 tuổi) 45 0   Red Star Belgrade
22 1TM Maxime Crépeau 11 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 2 0   Vancouver Whitecaps FC

2 2HV Zachary Brault-Guillard 30 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 5 0   Montreal Impact
3 2HV Ashtone Morgan 9 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 16 0   Toronto FC
4 2HV Derek Cornelius 25 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 8 0   Vancouver Whitecaps FC
15 2HV Doneil Henry 20 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 28 0   Vancouver Whitecaps FC
17 2HV Kamal Miller 16 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 1 0   Orlando City
23 2HV Marcus Godinho 28 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 4 0   Heart of Midlothian

5 3TV Will Johnson 21 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 44 4   Orlando City
6 3TV Samuel Piette 12 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 43 0   Montreal Impact
7 3TV Russell Teibert 22 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 25 1   Vancouver Whitecaps FC
8 3TV Scott Arfield (đội trưởng) 1 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 17 2   Rangers
10 3TV Junior Hoilett 5 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 25 6   Cardiff City
12 3TV Alphonso Davies 2 tháng 11, 2000 (18 tuổi) 14 3   Bayern Munich
13 3TV Atiba Hutchinson 8 tháng 2, 1983 (36 tuổi) 84 7   Beşiktaş
14 3TV Mark-Anthony Kaye 2 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 10 0   Los Angeles FC
16 3TV Noble Okello 20 tháng 7, 2000 (19 tuổi) 0 0   Toronto FC
21 3TV Jonathan Osorio 12 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 27 3   Toronto FC

9 4 Cyle Larin 17 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 29 8   Zulte Waregem
11 4 Liam Millar 27 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 6 0   Liverpool
19 4 Lucas Cavallini 28 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 15 10   Puebla
20 4 Jonathan David 14 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 8 10   Gent

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Simon Thomas 12 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 8 0   KFUM Oslo Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TM Alessandro Busti 30 tháng 6, 2000 (19 tuổi) 1 0   Juventus U23 Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TM James Pantemis 21 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0   Montreal Impact v.   Dominica; 16 tháng 10 năm 2018

HV André Hainault 17 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 44 2   1. FC Kaiserslautern Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Adam Straith 11 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 43 0   Sportfreunde Lotte Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV David Edgar 19 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 42 4   Hartlepool United Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Dejan Jaković 16 tháng 7, 1985 (34 tuổi) 41 1   Los Angeles FC Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Manjrekar James 5 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 16 2   Midtjylland Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Sam Adekugbe 16 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 8 0   Vålerenga Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Brett Levis 29 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 0 0   Vancouver Whitecaps FC Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Marcel de Jong 15 tháng 10, 1986 (32 tuổi) 56 3   Pacific FC v.   Quần đảo Virgin thuộc Mỹ; 9 tháng 9 năm 2018

TV Noah Verhoeven 15 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 0 0   Pacific FC Cúp Vàng CONCACAF 2019 TRA
TV Raheem Edwards 13 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 4 0   Chicago Fire Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Juan Córdova 25 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 2 0   Huachipato Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Ballou Tabla 31 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 2 0   Albacete Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV David Wotherspoon 16 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 1 0   St Johnstone Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Jay Chapman 1 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 2 1   Toronto FC v.   Guyane thuộc Pháp; 24 tháng 3 năm 2019
TV Liam Fraser 13 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 0 0   Toronto FC v.   Guyane thuộc Pháp; 24 tháng 3 năm 2019

Tosaint Ricketts 6 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 59 16   Sūduva Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
Tesho Akindele 31 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 14 2   Orlando City Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
Anthony Jackson-Hamel 3 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 9 3   Montreal Impact Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE

Chú thích:

  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Canada Soccer's September squad announced for crucial FIFA World Cup Qualifiers”. Soccer Canada. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Honduras
Vô địch CONCACAF
1985
Kế nhiệm:
  Costa Rica
Tiền nhiệm:
  México
Vô địch CONCACAF
2000
Kế nhiệm:
  Hoa Kỳ