Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc

Australia's National Football Team

Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc (tiếng Anh: Australia national soccer team) là đội tuyển bóng đá nam đại diện Úc tham gia thi đấu quốc tế. Từng là một thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương nhưng đến năm 2006, Úc đã xin kếp nạp làm thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á và sau đó là Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á.

Úc

Huy hiệu

Tên khác Socceroos (Những chú chuột túi)
Hiệp hội FFA (Úc)
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Graham Arnold
Đội trưởng Mark Milligan
Thi đấu nhiều nhất Mark Schwarzer (109)
Ghi bàn nhiều nhất Tim Cahill (50)
Mã FIFA AUS
Xếp hạng FIFA 42 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 14 (9.2009)
Thấp nhất 102 (11.2014)
Hạng Elo 40 Tăng 9 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 9 (11.2001)
Elo thấp nhất 75 (11.1965)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 New Zealand 3–1 Úc 
(Dunedin, New Zealand; 17 tháng 6 năm 1922)
Trận thắng đậm nhất
 Úc 31–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Coffs Harbour, Úc; 11 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Úc 0–8 Nam Phi 
(Adelaide, Úc; 17 tháng 9 năm 1955)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2006)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Á quân (1997)
Cúp bóng đá châu Á (từ 2007)
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 2007)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2015)

Trong số những thống kê thành tích của đội cho đến năm 2006 có 4 chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương giành được ở các năm 1980, 1996, 2000, 2004, hạng 4 Thế vận hội Mùa hè 1992, lọt vào vòng 2 World Cup 2006 và ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 1997. Khi chuyển sang châu Á, Úc trở thành đối trọng mới của những nhà cựu vô địch Asian Cup như Nhật Bản hay Hàn Quốc. Với việc đăng quang kỳ Asian Cup 2015 mà họ là chủ nhà, Úc trở thành đội tuyển duy nhất từng vô địch ở hai châu lục khác nhau.

Giải đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Khi còn là một thành viên của OFC cho đến năm 2006, Úc chỉ có hai lần tham dự vòng chung kết World Cup vào các năm 1974 và 2006 do các đội tuyển ở khu vực châu Đại Dương chỉ được FIFA trao nửa suất tham dự giải, qua đó phải thi đấu vòng play-off liên lục địa với các đội tuyển mạnh hơn đến từ các châu lục khác. Tuy nhiên, sau khi gia nhập khu vực châu Á - nơi được FIFA trao đến 4,5 suất, Úc đã có ba lần liên tiếp tham dự World Cup từ năm 2010 cho đến nay.

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1930

1962
Không tham dự
1966

1970
Không vượt qua vòng loại
  1974 Vòng 1 3 0 1 2 0 5
1978

2002
Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
  2010 Vòng 1 3 1 1 1 3 6
  2014 Vòng 1 3 0 0 3 3 9
  2018 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
2022

2026
Chưa xác định
Tổng Vòng 2 13 2 4 7 10 22

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
1995
  1997 Á quân 5 2 1 2 4 8
1999 Không giành quyền tham dự
    2001 Hạng ba 4 2 0 2 3 2
2003 Không giành quyền tham dự
  2005 Vòng 1 3 0 0 3 5 10
2009 Không giành quyền tham dự
2013
  2017 Vòng 1 3 0 2 1 4 5
Tổng cộng Á quân 15 4 3 8 16 25

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1956 đến 2004 Không tham dự, vì là thành viên của OFC
        2007 Tứ kết 4 1 2 1 7 5
  2011 Á quân 6 4 1 1 13 2
  2015 Vô địch 6 5 0 1 14 3
  2019 Tứ kết 4 2 1 2 6 4
  2023 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng Vô địch 20 12 4 5 40 14

Cúp bóng đá châu Đại DươngSửa đổi

Thành tích tại giải
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
1973 Không tham dự
  1980 Vô địch 1st 4 4 0 0 24 4
1996 Vô địch 1st 4 3 1 0 14 0
  1998 Á quân 2nd 4 3 0 1 23 3
  2000 Vô địch 1st 4 4 0 0 26 0
  2002 Á quân 2nd 5 4 0 1 23 2
  2004 Vô địch 1st 7 6 1 0 32 4
2008–nay Không còn là thành viên OFC
Tổng cộng 4 lần vô địch 6/10 28 24 2 2 142 13

Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thành tích tại Thế vận hội Mùa hè
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
19081952 Không tham dự
  1956 Tứ kết 5th 2 1 0 1 4 4
1960 Bỏ cuộc
19641984 Không tham dự
  1988 Tứ kết 7th 4 2 0 2 2 6
Tổng cộng 2 lần tứ kết 2/17 6 3 0 3 6 10

Kết quảSửa đổi

Kình địchSửa đổi

Kình địch truyền thống của Úc là đội tuyển láng giềng xuyên Tasman New Zealand. Lịch sử đối đầu của hai đội bắt đầu từ năm 1922, nơi họ gặp nhau lần đầu tiên trong cả hai trận ra mắt ở đấu trường quốc tế. Sự kình địch giữa SocceroosAll White (New Zealand) là một phần của sự kình địch "thân thiện" rộng lớn hơn giữa hai nước láng giềng ÚcNew Zealand, không chỉ áp dụng cho thể thao mà còn cho văn hóa của hai quốc gia. Sự kình địch ngày càng gia tăng khi cả Úc và New Zealand đều là thành viên của OFC, thường xuyên tranh tài trong các trận chung kết Cúp bóng đá châu Đại Dương và các suất tham dự World Cup, nơi chỉ có một đội từ OFC tiến tới vòng play-off World Cup. Kể từ khi Australia rời OFC để gia nhập AFC vào năm 2006, các trận đấu giữa hai đội đã ít thường xuyên hơn. Tuy nhiên, tính cạnh tranh vẫn còn rất lớn, và trận đấu đôi khi nhận được nhiều sự quan tâm của giới truyền thông và công chúng.

Sau khi gia nhập AFC, Úc bắt đầu phát triển sự cạnh tranh với cường quốc châu Á đồng hương là Nhật Bản. Sự kình địch bắt đầu tại World Cup 2006, nơi hai đội được xếp vào cùng bảng với nhau do Úc khi ấy còn là một thành viên của OFC. Sự kình địch tiếp tục diễn ra khi hai đội gặp nhau thường xuyên trong các giải đấu khác nhau của AFC, bao gồm cả trận chung kết Cúp bóng đá châu Á 2011 và vòng loại các kỳ World Cup 2010, 2014, 2018 và 2022.

Một đối thủ lớn khác của Úc ở châu Á là Hàn Quốc. Hai đội đã gặp nhau trong ba chiến dịch vòng loại World Cup vào những năm 1970 và kể từ khi gia nhập AFC, họ đã gặp nhau thường xuyên, bao gồm cả chiến thắng của Úc trong trận chung kết Cúp bóng đá châu Á 2015.

Cầu thủSửa đổi

Đội hình 31 cầu thủ cho Vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Á từ ngày 3 đến ngày 15 tháng 6 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Jordan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Thomas, LawrenceLawrence Thomas 9 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 1 0   SønderjyskE
12 1TM Redmayne, AndrewAndrew Redmayne 13 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 2 0   Sydney FC
18 1TM Vukovic, DannyDanny Vukovic 27 tháng 3, 1985 (36 tuổi) 4 0 Cầu thủ tự do
1TM Ryan, MathewMathew Ryan 8 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 61 0   Arsenal

3 2HV Karacic, FranFran Karacic 12 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 2 1   Brescia
4 2HV Grant, RhyanRhyan Grant 26 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 14 0   Sydney FC
8 2HV Tongyik, RuonRuon Tongyik 28 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 2 0   Central Coast Mariners
16 2HV Behich, AzizAziz Behich 16 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 41 2   Kayserispor
19 2HV Souttar, HarryHarry Souttar 22 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 6 6   Stoke City
20 2HV Sainsbury, TrentTrent Sainsbury 5 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 50 4   Kortrijk
23 2HV Good, CurtisCurtis Good 23 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 2 0   Melbourne City
2HV Degenek, MilošMiloš Degenek 28 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 31 1   Red Star Belgrade
2HV Smith, BradBrad Smith 9 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 22 0   Seattle Sounders
2HV McGowan, RyanRyan McGowan 15 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 21 0   Sydney FC

2 3TV Metcalfe, ConnorConnor Metcalfe 5 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 2 0   Melbourne City
5 3TV Genreau, DenisDenis Genreau 21 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 1 0   Macarthur FC
7 3TV Leckie, MathewMathew Leckie 4 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 65 13   Melbourne City
10 3TV Hrustic, AjdinAjdin Hrustic 5 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 7 1   Eintracht Frankfurt
13 3TV Dougall, KennyKenny Dougall 7 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 3 0   Blackpool
17 3TV Ikonomidis, ChrisChris Ikonomidis 4 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 14 2   Perth Glory
21 3TV McGree, RileyRiley McGree 2 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 2 0   Birmingham City
22 3TV Irvine, JacksonJackson Irvine 7 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 37 6   Hibernian
3TV Holland, JamesJames Holland 15 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 17 0   LASK

6 4 Boyle, MartinMartin Boyle 25 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 8 3   Hibernian
9 4 Maclaren, JamieJamie Maclaren 29 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 18 6   Melbourne City
11 4 Rukavytsya, NikitaNikita Rukavytsya 22 tháng 6, 1987 (34 tuổi) 20 1   Maccabi Haifa
14 4 Borrello, BrandonBrandon Borrello 25 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 4 0   Fortuna Düsseldorf
15 4 Duke, MitchellMitchell Duke 18 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 8 4   Western Sydney Wanderers
4 Mabil, AwerAwer Mabil 15 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 16 4   Midtjylland
4 Giannou, ApostolosApostolos Giannou 25 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 12 2   OFI
4 Taggart, AdamAdam Taggart 2 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 12 6   Cerezo Osaka

Kỷ lụcSửa đổi

 
Thủ môn Mark Schwarzer là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 109 trận.

Tính đến 10 tháng 10 năm 2019, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Úc nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Mark Schwarzer 1993 - 2013 109 0
2 Tim Cahill 2004 - 2018 108 50
3 Lucas Neill 1996 - 2013 96 1
4 Brett Emerton 1998 - 2012 95 20
5 Alex Tobin 1988 - 1998 87 2
6 Paul Wade 1986 - 1996 84 10
Mark Bresciano 2001 - 2015 13
8 Luke Wilkshire 2004 - 2014 80 8
Mark Milligan 2006 - 2019 6
10 Mile Jedinak 2008 - 2018 79 20
 
Tiền vệ Tim Cahill là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 50 bàn.

Tính đến 20 tháng 11 năm 2018, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Úc là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Tim Cahill 2004 - 2018 50 108
2 Damian Mori 1992 - 2002 29 45
3 Archie Thompson 2001 - 2013 28 53
4 John Aloisi 1997 - 2008 27 55
5 John Kosmina 1977 - 1988 25 60
Attila Abonyi 1967 - 1977 61
7 David Zdrilić 1997 - 2005 20 30
Brett Emerton 1998 - 2012 95
Mike Jedinak 2008 - 2018 79
10 Graham Arnold 1985 - 1997 19 56

Huấn luyện viênSửa đổi

Tên Giai đoạn Số trận Thắng Hoà Bại Danh hiệu
Tiko Jelisavcic 1965 6 3 0 3
Joe Vlatsis 1967 - 1969 23 13 7 3
Ralé Rasic 1970 - 1974 31 16 9 6 Vòng 1 Giải vô địch bóng đá thế giới 1974
Brian Green 1976 2 2 0 0
Jim Shoulder 1976 - 1978 25 10 7 8
Rudi Gutendorf 1979 - 1981 18 3 8 7 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1980
Les Scheinflug 1981 - 1983 12 8 1 3
Frank Arok 1983 - 1989 46 21 14 11
Les Scheinflug (thay Frank Arok vắng mặt) 1983 4 3 0 1
Les Scheinflug 1990 1 1 0 0
Eddie Thomson 1990 - 1996 56 26 11 19 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1996
Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1992 3 2 1 0
Vic Fernandez (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1992 2 1 0 1
Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1994 1 1 0 0
Raul Blanco (caretaker) 1996 2 2 0 0
Terry Venables 1997 - 1998 23 15 3 5 Hạng nhì Cúp Confederations 1997
Raul Blanco (caretaker) 1998 - 1999 5 3 1 1 Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 1998
Frank Farina 1999 - 2005 58 34 9 15 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2000
Hạng ba Cúp Confederations 2001
Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 2002
Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2004
Vòng 1 Cúp Confederations 2005
Guus Hiddink 2005 - 2006 13 8 2 3 Vòng 2 Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
Graham Arnold 2006 - 12 5 3 4 Tứ kết Cúp bóng đá châu Á 2007

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Bản mẫu:Bóng đá Úc