Đội tuyển bóng đá quốc gia Palestine

Đội tuyển bóng đá quốc gia Palestine (tiếng Ả Rập: منتخب فلسطين لكرة القدم‎‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Palestine do Liên đoàn bóng đá Palestine quản lý.

Palestine

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Palestine
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Abdel Nasser Barakat
Đội trưởng Ahmed Harbi
Thi đấu nhiều nhất Ramzi Saleh (107)
Ghi bàn nhiều nhất Fahed Attal, Ashraf Nu'man (14)
Sân nhà Faisal Al-Husseini
Mã FIFA PLE
Xếp hạng FIFA 106 Giữ nguyên (19 tháng 12 năm 2019)[1]
Cao nhất 73 (2.2018)
Thấp nhất 191 (4.1999)
Hạng Elo 110 Tăng 1 (25 tháng 11 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 123 (5.2014)
Elo thấp nhất 159 (10.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ai Cập 8–1 Palestine 
(Alexandria, Ai Cập; 26 tháng 7 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Palestine 11–0 Guam 
(Dhaka, Bangladesh; 1 tháng 4 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
 Ai Cập 8–1 Palestine 
(Alexandria, Ai Cập; 26 tháng 7 năm 1953
 Iran 7–0 Palestine 
(Tehran, Iran; 5 tháng 11 năm 2011)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (20152019)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Palestine là trận gặp đội tuyển Ai Cập vào năm 1953. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch AFC Challenge 2014. Đội đã từng 2 lần tham dự Asian Cup là vào các năm 20152019, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 2014
Hạng tư: 2012

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại'

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Palestine mới 2 lần tham dự vòng chung kết vào các năm 2015 và 2019, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Thành tích Thứ hạng GP W D L GS GA
1956 Không tham dự
1960
1964
1968
1972
1976
1980
1984
1988
1992
1996
2000 Không vượt qua vòng loại
2004
2007
2011
  2015 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 1 11
  2019 Vòng bảng 19th 3 0 2 1 0 3
  2023 Chưa xác định
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 2/18 6 0 2 4 1 14

Giải vô địch bóng đá Tây ÁSửa đổi

Cúp Challenge AFCSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng GP W D L GS GA
  2006 Tứ kết 5th 4 2 1 1 16 2
2008 Bỏ cuộc
2010 Không vượt qua vòng loại
  2012 Hạng tư 4th 5 2 1 2 7 6
  2014 Vô địch 1st 5 4 1 0 6 0
Tổng cộng 1 lần vô địch 3/5 14 8 3 3 29 8

Cúp bóng đá Ả RậpSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp YemenUzbekistan vào tháng 11 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019, sau trận gặp Uzbekistan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Toufic Ali 8 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 34 0   Markaz Balata
16 1TM Naim Abu Aker 20 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 0 0   Ahli Al-Khaleel
22 1TM Rami Hamadeh 24 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 28 0   Hilal Al-Quds

2 2HV Ahmed Qatmish 10 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0   Thaqafi Tulkarem
4 2HV Mohammed Abumayyala 19 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 1 0   Hilal Al-Quds
5 2HV Yaser Hamed 9 tháng 12, 1997 (22 tuổi) 9 2   Portugalete
7 2HV Musab Al-Battat 21 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 42 1   Shabab Al-Dhahrieh
14 2HV Abdallah Jaber 17 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 56 2   Ahli Al-Khaleel
15 2HV Abdelatif Bahdari 20 tháng 2, 1984 (36 tuổi) 73 9   Markaz Balata
17 2HV Mousa Farawi 22 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 5 0   Hilal Al-Quds
28 2HV Mohammed Khalil 5 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 0 0   Al-Bireh

13 3TV Mahmoud Abu Warda 31 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 6 0   Markaz Balata
20 3TV Nazmi Albadawi 24 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 9 1   North Carolina FC
21 3TV Islam Batran 1 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 19 3   Al-Jazeera
3 3TV Mohammed Bassim 3 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 15 0   Shabab Al-Bireh
3TV Jonathan Cantillana 26 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 20 9   PSIS Semarang
23 3TV Mohammed Darweesh 2 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 38 0   Hilal Al-Quds
25 3TV Odai Kharoub 5 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 4 0   Merkaz Balata
10 3TV Sameh Maraaba 28 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 34 9   Markaz Balata
9 3TV Tamer Seyam 25 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 40 6   Hassania Agadir
6 3TV Shadi Shaban 4 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 23 0   Jabal Al-Mukaber
24 3TV Ahmad Maher Wridat 22 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 27 8   Shabab Al-Dhahrieh
8 3TV Mohammed Yameen 19 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 22 1   Hilal Al-Quds

4 Saleh Chihadeh 25 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 5 0   FC Thun
4 Oday Dabbagh 3 tháng 12, 1998 (21 tuổi) 21 4   Al-Salmiya
12 4 Khaled Salem 17 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 31 3   Markaz Balata
4 Mahmoud Wadi 19 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 14 0   Al-Masry
11 4 Yashir Islame 6 tháng 2, 1991 (29 tuổi) 19 7   PKNP F.C.

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Anas Abu Seif 20 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 0 0   Shabab Al-Khalil v.   Syria; 11 tháng 8 năm 2019
TM Amr Kaddoura 1 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 0 0   Landskrona BoIS Asian Cup 2019

HV Ahmed Zreiqi 1 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 0 0   Markaz Balata v.   Uzbekistan; 5 tháng 9 năm 2019
HV Musa Saleem 1 0   Shabab Al-Khalil SC v.   Uzbekistan; 5 tháng 9 năm 2019
HV Waleed Qombor 10 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 0 0   Jabal Al-Mukaber Club v.   Uzbekistan; 5 tháng 9 năm 2019
HV Ahmed Bahdari 1 tháng 7, 1986 (34 tuổi) 0 0   Khadamat Rafah v.   Syria; 11 tháng 8 năm 2019
HV Jaka Ihbeisheh 29 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 15 3   NK Bravo Asian Cup 2019
HV Daniel Mustafá 2 tháng 8, 1984 (35 tuổi) 4 0   Sarmiento de Leones (es) Asian Cup 2019
HV Alexis Norambuena 31 tháng 3, 1984 (36 tuổi) 16 1   Deportes Melipilla Asian Cup 2019
HV Tamer Salah 3 tháng 4, 1986 (34 tuổi) 18 0   Hilal Al-Quds Asian Cup 2019
HV Mohammed Saleh 18 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 9 0   Al-Masry Asian Cup 2019
HV Michel Termanini 8 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 3 0   Hilal Al-Quds v.     Nepal; 6 tháng 10 năm 2018

TV Haitham Khairallah 7 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 2 0   Palestinian Forces v.   Ả Rập Xê Út; 15 tháng 10 năm 2019
TV Ahmed Abu Khadijah 19 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 0 0   Shabab Al-Bireh v.   Uzbekistan; 5 tháng 9 năm 2019
TV Mohammed Jabari 19 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 0 0   Ahli Al-Khaleel v.   Syria; 11 tháng 8 năm 2019
TV Amir Qitawi 1 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 0 0   Markaz Balata v.   Syria; 11 tháng 8 năm 2019
TV Hilal Mousa 30 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 9 0   Ahli Al-Khaleel v.   Tajikistan; 12 tháng 10 năm 2018

Mohammed Balah 4 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 6 1   Saham Club v.   Syria; 15 tháng 10 năm 2019
TV Mahmoud Eid 26 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 18 1   Kalmar FF v.   Singapore; 10 tháng 9 năm 2019
Raed Dahla 1 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 0 0   Shabab Al-Bireh v.   Syria; 11 tháng 8 năm 2019
Rami Al-Masalma 12 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 5 0   Shabab Al-Khalil v.   Syria; 11 tháng 8 năm 2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  CHDCND Triều Tiên
Vô địch AFC
2014
Kế nhiệm:
"lần cuối tổ chức giải"