Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran (tiếng Ba Tư: تیم ملی فوتبال ایران‎, chuyển tự Tīm-e Melli-e Fūtbāl-e Īrān) là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Iran do Liên đoàn bóng đá Iran quản lý.

Iran

Huy hiệu

Tên khác تیم ملی (Đội tuyển quốc gia)
یوزپلنگان (Báo cheetah)
Hiệp hội IRIFF
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Liên đoàn khu vực CAFA (Trung Á)
Huấn luyện viên Dragan Skočić
Đội trưởng Masoud Shojaei
Thi đấu nhiều nhất Javad Nekounam (151)
Ghi bàn nhiều nhất Ali Daei (109)
Sân nhà Azadi
Mã FIFA IRN
Xếp hạng FIFA 33 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 15 (8.2005)
Thấp nhất 122 (5.1996)
Hạng Elo 32 Giảm 10 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 18 (12.4.2005, 24.1.2019)
Elo thấp nhất 77 (11.12.1959)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Afghanistan 0–0 Iran 
(Kabul, Afghanistan; 25 tháng 8 năm 1941)
Trận thắng đậm nhất
 Iran 19–0 Guam 
(Tabriz, Iran; 24 tháng 11 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Thổ Nhĩ Kỳ 6–1 Iran 
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 28 tháng 5 năm 1950)
 Hàn Quốc 5–0 Iran 
(Tokyo, Nhật Bản; 28 tháng 5 năm 1958)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1978, 1998, 2006, 2014, 2018)
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 15 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1968, 1972, 1976)

Là một trong những đội tuyển bóng đá hàng đầu châu Á, Iran đã có tổng cộng ba lần vô địch Asian Cup vào các năm 1968, 19721976; thành tích chỉ kém Nhật Bản. Đội cũng từng ba lần đoạt tấm huy chương vàng Asiad các năm 1974, 19901998. Theo bảng xếp hạng FIFA từ tháng 12 năm 2014 cho đến tháng 10 năm 2018, Iran duy trì thứ hạng cao nhất trong các đội tuyển bóng đá nam thuộc AFC, qua đó trở thành đội giữ vị trí số 1 châu Á trong thời gian lâu nhất.[3] Trước khi chuyển sang liên đoàn bóng đá Trung Á thì Iran cũng từng 4 lần vô địch giải khu vực Tây Á vào các năm 2000, 2004, 20072008. Trong cả năm lần tham dự vòng chung kết World Cup, đội đều không vượt qua được vòng bảng và chỉ có hai trận thắng trước Mỹ năm 1998 và Maroc năm 2018.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1968; 1972; 1976
Hạng ba: 1980; 1988; 1996; 2004
Vô địch: 2000, 2004, 2007, 2008
Á quân: 2010
Hạng ba: 2002
  1974; 1990; 1998
  1951; 1966

Lịch sửSửa đổi

Những năm đầuSửa đổi

 
Đội Iran tuyển chọn du đấu ở Baku năm 1926.

Năm 1926, đội Tehran XI (tiền thân của đội tuyển Iran hiện tại; gồm những cầu thủ được chọn từ các câu lạc bộ Tehran, Toofan và câu lạc bộ thể thao Armenia) vượt biên giới Iran đi du đấu tại Baku thuộc Liên Xô khi ấy. Năm 1929, để thể hiện thiện ý đáp lại, một đội từ Baku được đại diện Iran mời đến Tehran thi đấu ba trận giao hữu và Iran thua cả ba, trong đó, trận đấu cuối cùng được dự khán bởi Abdolhossein Teymourtash, một quan chức tòa án địa phương có quyền lực. Những thất bại của đội chủ nhà gây tâm lý hoang mang và bỏ rơi bóng đá ở địa phương cho đến khi thái tử Mohammad Reza Pahlavi từ Thụy Sĩ trở về năm 1936 cùng sự xuất hiện của Thomas R. Gibson khoảng thập niên 1930 góp phần xúc tiến trở lại hoạt động túc cầu nơi đây.

Trận đấu không chính thức đầu tiên của Iran là vào ngày 16 tháng 8 năm 1941 gặp đội Kandahar XI và thua 0-5. Đây là trận đấu trong loạt trận thuộc chuyến du đấu của Iran tại Afghanistan. Trong hai trận còn lại tổ chức tháng 8 cùng năm, đội thắng tối thiểu India XI tại Kabul sau đó hòa chủ nhà Afghanistan không bàn thắng.[4]

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm 1978, Iran lần đầu góp mặt ở World Cup sau khi đánh bại Úc trên sân nhà tại Tehran. Iran thua hai trong ba trận vòng bảng và có trận hòa gây bất ngờ trước đội tuyển Scotland để có một điểm. Kể từ đó, thành tích tốt nhất của Iran tại một kỳ World Cup là việc giành được 4 điểm ở kỳ World Cup gần nhất năm 2018 với trận ra quân thắng Maroc cùng trận hòa Bồ Đào Nha. Thành tích tốt thứ hai của đội là ở kỳ World Cup 1998 khi đội có trận thắng Hoa Kỳ để có 3 điểm chung cuộc.

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1930

1970
Không tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
  1978 Vòng 1 3 0 1 2 2 8
1982

1986
Bỏ cuộc[6]
1990

1994
Không vượt qua vòng loại
  1998 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
2002 Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
2010 Không vượt qua vòng loại
  2014 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
  2018 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
2022

2026
Chưa xác định
Tổng cộng Vòng 1
15 2 4 9 9 24

Thế vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
 
Tuyển thủ Iran Ghelichkhani (bên phải) và Dunai của Hungary tại Thế vận hội mùa hè 1972.
Năm Thành tích Thứ hạng St T H B Bt Bb
19081960 Không tham dự
  1964 Vòng bảng 12 3 0 1 2 1 6
1968 Không tham dự
  1972 Vòng bảng 12 3 1 0 2 1 9
  1976 Tứ kết 7 3 1 0 2 4 5
1980 Tẩy chay dù đã vượt qua vòng loại
1984
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tứ kết 7 9 2 1 6 6 20

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Iran liên tục tham dự các vòng chung kết kể từ năm 1968, là một trong những đội bóng giàu thành tích nhất tại Cúp bóng đá châu Á với 3 lần vô địch liên tiếp (1968, 19721976) với 2 lần trong đó đóng vai trò chủ nhà. Ngoài ra, đội từng 4 lần giành hạng ba, chỉ 1 lần dừng bước ở vòng bảng năm 1992 còn những kỳ khác thì đều vào đến tứ kết hoặc xa hơn.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 Không tham dự
1960 Không vượt qua vòng loại
1964 Bỏ cuộc
  1968 Vô địch 1/5 4 4 0 0 11 2
  1972 Vô địch 1/6 5 5 0 0 12 4
  1976 Vô địch 1/6 4 4 0 0 13 0
  1980 Hạng ba 3/10 6 3 2 1 16 6
  1984 Hạng tư 3/10 6 2 4 0 8 3
  1988 Hạng ba 3/10 6 2 2 2 3 4
  1992 Vòng 1 5/8 3 1 1 1 2 1
  1996 Hạng ba 3/12 6 3 2 1 14 6
  2000 Tứ kết 5/12 4 2 1 1 7 3
  2004 Hạng ba 3/16 6 3 3 0 14 8
     2007 Tứ kết 5/16 4 2 2 0 6 3
  2011 Tứ kết 5/16 4 3 0 1 6 2
  2015 Tứ kết 6/16 4 3 1 0 7 3
  2019 Bán kết 3/24 6 4 1 1 12 3
  2023 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3 lần
vô địch
14/18 68 41 19 8 131 48

Đại hội Thể thao châu ÁSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
  1951 Á quân 3 2 0 1 2 1 1 6
1954 Không tham dự
  1958 Vòng 1 2 0 0 2 0 9 9 0
1962 Không tham dự
  1966 Á quân 7 4 0 3 9 6 3 12
  1970 Vòng 1 2 0 1 1 2 3 1 1
  1974 Vô địch 7 7 0 0 20 1 19 21
1978 Bỏ cuộc
  1982 Tứ kết 4 2 0 2 3 2 1 6
  1986 Tứ kết 5 3 1 1 13 2 11 10
  1990 Vô địch 5 4 1 0 7 1 6 13
  1994 Vòng 1 4 1 2 1 5 2 3 5
  1998 Vô địch 8 7 0 1 25 7 18 21
Tổng cộng Vô địch 47 30 5 12 86 34 +52 95

Giải vô địch bóng đá Tây ÁSửa đổi

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Bại Bàn thắng Bàn thua Hiệu sổ Điểm
  2000 Vô địch 5 4 1 0 7 1 6 13
  2002 Hạng ba 4 1 2 1 4 3 1 5
  2004 Vô địch 4 4 0 0 17 3 14 12
  2007 Vô địch 4 3 1 0 5 1 4 10
  2008 Vô địch 4 4 0 0 13 2 11 12
  2010 Á quân 4 2 1 1 8 5 3 7
  2012 Vòng bảng 3 1 2 0 2 1 1 5
  2014 Không tham dự
Tổng cộng Vô địch 28 19 7 2 56 16 40 64

Đại hội Thể thao Tây ÁSửa đổi

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Bại Bàn thắng Bàn bại Hiệu số Điểm
  1997 Vô địch - - - - - - - -
  2002 Á quân 4 1 3 0 5 4 1 6
  2005 Hạng 3 4 3 1 0 10 2 8 10
Tổng cộng Vô địch 8 4 4 0 15 6 9 16

Cúp ECOSửa đổi

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
  1965 Vô địch 2 1 1 0 4 1 3 4
  1967 Á quân 2 1 0 1 2 1 1 3
  1969 Á quân 2 1 0 1 4 6 2 3
  1970 Vô địch 2 1 1 0 8 1 7 4
  1974 Á quân 2 1 0 1 2 2 0 3
  1993 Vô địch 4 4 0 0 10 1 9 12
Tổng cộng Vô địch 14 9 2 3 30 12 18 29

Kình địchSửa đổi

Theo tờ báo Malay Mail, "Cảm xúc luôn dâng trào mỗi khi Iran và Iraq gặp nhau trên sân bóng". Sự thù địch trong thể thao này có thể liên quan đến vấn đề lịch sử, địa lý và tôn giáo. Iran và Iraq là hai quốc gia láng giềng có một lịch sử ngoại giao không mấy tốt đẹp, nhất là trong thời hiện đại khi giữa hai nước đã xảy ra chiến tranh kéo dài tám năm lúc Saddam Hussein làm tổng thống Iraq.[7][8][9][10] Phải đến năm 2001, lần đầu tiên sau hàng thập niên, một trận đấu giữa Iran và Iraq mới không tổ chức trên một địa điểm trung lập.[8] Khi Iraq loại Iran khỏi Asian Cup 2015 bằng loạt sút luân lưu ở tứ kết, phía Iran đã gửi đơn khiếu nại lên AFC cho rằng một cầu thủ Iraq dương tính với doping trong một đợt xét nghiệm vài tháng trước đó với mong muốn thấy Iraq bị xử thua còn Iran được quay trở lại giải đấu để tiếp tục cuộc tranh tài,[11] nhưng đơn khiếu nại này đã bị khước từ.[12] Iran áp đảo Iraq về thành tích đối đầu với 12 trận thắng, 6 trận hòa và 6 trận thua.

Cuộc đối đầu giửa Iran và Ả Rập Xê Út được bài báo của Bleacher Report xếp hạng 9 trong số 10 cuộc so tài bóng đá quốc tế có sự xúc tác bởi chính trị nhiều nhất[13] và được trang Goal.com xếp hạng 9 trong số 10 cuộc so tài bóng đá quốc tế hấp dẫn nhất.[14]

Iran và Ả Rập Xê Út đã đối đầu 15 trận cho đến nay. Tất cả các trận đấu giữa hai đội đều ở các giải đấu chính thức và họ chưa từng đá một trận giao hữu nào. Trận đấu đầu tiên được diễn ra vào ngày 24 tháng 8 năm 1975, khi Iran đánh bại Ả Rập Xê Út với tỷ số 3–0. Iran nhỉnh hơn về thành tích đối đầu với 5 trận thắng, 6 trận hòa và 4 trận thua.

Iran và Hàn Quốc là hai đội tuyển mạnh nhất châu Á vào hai thập niên 19601970, khiến cho các cuộc đối đầu giữa họ được phát triển như một trong những cuộc so tài bóng đá hấp dẫn nhất châu lục.[15][16] Hai đội đã bắt đầu đối đầu với nhau từ năm 1958, chạm trán với nhau tổng cộng 29 trận cho đến tháng 10 năm 2016, gồm tám trận thuộc khuôn khổ vòng loại World Cup. Ngoài ra họ cũng có các lần đụng độ ở những giải đấu cấp châu lục, từng gặp nhau ở trận chung kết Asian Cup 1972 và đối đầu với nhau năm lần liên tiếp ở các vòng tứ kết Asian Cup từ năm 1996 đến 2011. Iran đang có thành tích đối đầu tốt hơn với 13 trận thắng, 7 trận hòa và 9 trận thua.

Trận đấuSửa đổi

Ngày Giải đấu Địa điểm Đối thủ Kết quả Cầu thủ Iran ghi bàn
2021
30 tháng 3 năm 2021 Giao hữu   Sân vận động Azadi, Tehran   Syria 3–0 (Thắng) Ahmad Nourollahi   6'
Sardar Azmoun   38'
Hossein Kanaanizadegan   81'
3 tháng 6 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022Vòng loại Asian Cup 2023   Bahrain   Hồng Kông 3–1 (Thắng) Gholizadeh   23'
Amiri   61'
Ansarifard   84'
7 tháng 6 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022Vòng loại Asian Cup 2023   Bahrain   Bahrain 3–0 (Thắng) Sardar Azmoun   54'61'
Mehdi Taremi   79'
11 tháng 6 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022Vòng loại Asian Cup 2023   Bahrain   Campuchia 10–0 (Thắng) Alireza Jahanbakhsh   16' (ph.đ.)
Shoja' Khalilzadeh   22'
Mehdi Taremi   27'
Sor Rotana   32' (l.n.)
Milad Mohammadi   58'
Morteza Pouraliganji   63'
Karim Ansarifard   77' (ph.đ.)
Kaveh Rezaei   80'86'
Mehdi Ghayedi   84'
15 tháng 6 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022Vòng loại Asian Cup 2023   Bahrain   Iraq 1–0 (Thắng) Sardar Azmoun   35'
2 tháng 9 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Azadi, Tehran   Syria 1–0 (Thắng) Alireza Jahanbakhsh   56'
7 tháng 9 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Quốc tế Khalifa, Doha   Iraq 3–0 (Thắng) Alireza Jahanbakhsh   2'
Mehdi Taremi   69'
Ali Gholizadeh   90'
7 tháng 10 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Zabeel, Dubai   UAE
12 tháng 10 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Azadi, Tehran   Hàn Quốc
11 tháng 11 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Quốc tế Saida, Sidon   Liban
16 tháng 11 năm 2021 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Quốc vương Abdullah II, Amman   Syria
Ngày Giải đấu Địa điểm Đối thủ Kết quả Cầu thủ Iran ghi bàn
2022
27 tháng 1 năm 2022 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Azadi, Tehran   Iraq
1 tháng 2 năm 2022 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Azadi, Tehran   UAE
24 tháng 3 năm 2022 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động World Cup Seoul, Seoul   Hàn Quốc
29 tháng 3 năm 2022 Vòng loại World Cup 2022   Sân vận động Azadi, Tehran   Liban

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình 22 cầu thủ được triệu tập cho Vòng loại World Cup 2022 lần lượt gặp   Syria  Iraq lần lượt vào các ngày 2 và 7 tháng 9 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2021 sau trận gặp Iraq.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Alireza Beiranvand 12 tháng 9, 1992 (29 tuổi) 46 0   Boavista
12 1TM Payam Niazmand 6 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 1 0   Portimonense
22 1TM Amir Abedzadeh 26 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 5 0   Ponferradina

2 2HV Sadegh Moharrami 24 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 10 0   Dinamo Zagreb
3 2HV Saleh Hardani 14 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 1 0   Foolad
4 2HV Shojae Khalilzadeh 31 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 17 1   Al-Rayyan
5 2HV Milad Mohammadi 29 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 41 1 Cầu thủ tự do
13 2HV Hossein Kanaanizadegan 23 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 24 2   Al-Ahli
15 2HV Jafar Salmani 12 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 2 0   Esteghlal
19 2HV Siavash Yazdani 27 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 0 0   Esteghlal
21 2HV Omid Noorafkan 9 tháng 4, 1997 (24 tuổi) 5 0   Sepahan
2HV Aref Aghasi 2 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 0 0   Esteghlal

6 3TV Saeid Ezatolahi 1 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 36 1   Vejle
7 3TV Alireza Jahanbakhsh (đội phó) 11 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 55 10   Feyenoord
8 3TV Ahmad Nourollahi 2 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 16 2   Shabab Al-Ahli
11 3TV Vahid Amiri 2 tháng 4, 1988 (33 tuổi) 59 2   Persepolis
14 3TV Saman Ghoddos 6 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 27 2   Brentford
16 3TV Mehdi Torabi 10 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 33 6   Persepolis
17 3TV Ali Gholizadeh 10 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 15 5   Charleroi
18 3TV Zobeir Niknafs 12 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 0 0   Esteghlal
3TV Milad Sarlak 26 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 3 0   Persepolis
3TV Mohammad Karimi 20 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 0 0   Sepahan
3TV Yasin Salmani 27 tháng 2, 2002 (19 tuổi) 0 0   Sepahan

9 4 Mehdi Taremi 18 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 52 25   Porto
10 4 Karim Ansarifard (đội trưởng) 3 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 87 29   AEK Athens
20 4 Sardar Azmoun 1 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 56 37   Zenit Saint Petersburg
23 4 Mehdi Ghayedi 5 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 6 2   Shabab Al-Ahli

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Hossein Hosseini 30 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 4 0   Esteghlal Tehran training camp, August 2021
TM Mohammad Reza Akhbari 15 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 1 0   Tractor Tehran training camp, August 2021
TM Hamed Lak 24 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 3 0   Persepolis v.   Syria, 30 tháng 3 năm 2021
TM Rashid Mazaheri 18 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 3 0   Esteghlal v.   Syria, 30 tháng 3 năm 2021 PRE

HV Saeid Aghaei 9 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 5 0   Persepolis Tehran training camp, August 2021
HV Mohammad Hossein Moradmand 22 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 0 0   Esteghlal Tehran training camp, August 2021
HV Armin Sohrabian 26 tháng 7, 1995 (26 tuổi) 0 0   Gol Gohar Tehran training camp, August 2021
HV Morteza Pouraliganji INJ 19 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 44 3   Thâm Quyến v.   Iraq, 15 tháng 6 năm 2021
HV Majid Hosseini INJ 20 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 14 0   Kayserispor v.   Iraq, 15 tháng 6 năm 2021
HV Siamak Nemati 17 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 3 0   Persepolis v.   Campuchia, 11 tháng 6 năm 2021
HV Danial Esmaeilifar 26 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 0 0   Sepahan v.   Campuchia, 11 tháng 6 năm 2021
HV Aref Gholami INJ 23 tháng 4, 1997 (24 tuổi) 0 0   Esteghlal v.   Campuchia, 11 tháng 6 năm 2021
HV Abolfazl Jalali 26 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 1 0   Saipa v.   Syria, 30 tháng 3 năm 2021
HV Mehdi Tikdari 13 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 0 0   Tractor v.   Syria, 30 tháng 3 năm 2021
HV Mehdi Shiri 31 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 0 0   Persepolis v.   Bosna và Hercegovina, 12 tháng 11 năm 2020
HV Mojtaba Najjarian 15 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 0 0   Foolad v.   Bosna và Hercegovina, 12 tháng 11 năm 2020 PRE

TV Ahmad Reza Zendehrouh 9 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 0 0   Gol Gohar Tehran training camp, August 2021
TV Farshad Ahmadzadeh 23 tháng 9, 1992 (29 tuổi) 0 0   Sepahan Tehran training camp, August 2021
TV Farshid Esmaeili 23 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 0 0   Esteghlal Tehran training camp, August 2021
TV Mehdi Tikdari 13 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 0 0   Gol Gohar Tehran training camp, August 2021
TV Ehsan Hajsafi INJ 25 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 115 6   AEK Athens v.   Iraq, 15 tháng 6 năm 2021
TV Kamal Kamyabinia 18 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 5 1   Persepolis v.   Hồng Kông, 3 tháng 6 năm 2021
TV Omid Ebrahimi 16 tháng 9, 1987 (34 tuổi) 52 0   Al-Ahli v.   Syria, 30 tháng 3 năm 2021
TV Ali Karimi 11 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 13 0   Al-Duhail v.   Syria, 30 tháng 3 năm 2021
TV Akbar Imani 21 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 3 0   Tractor v.   Bosna và Hercegovina, 12 tháng 11 năm 2020

Amir Arsalan Motahari 10 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 0 0   Esteghlal Tehran training camp, August 2021
Shahriyar Moghanlou 21 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 0 0   Sepahan Tehran training camp, August 2021
Mehdi Abdi 30 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 0 0   Persepolis Tehran training camp, August 2021
Kaveh Rezaei INJ 5 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 17 4   OH Leuven v.   Iraq, 15 tháng 6 năm 2021
Allahyar Sayyadmanesh 29 tháng 6, 2001 (20 tuổi) 2 1   Zorya Luhansk v.   Syria, 30 tháng 3 năm 2021
Sajjad Shahbazzadeh 23 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 0 0   Sepahan v.   Syria, 30 tháng 3 năm 2021
Sasan Ansari 4 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 0 0   Foolad v.   Bosna và Hercegovina, 12 tháng 11 năm 2020 PRE
Chú thích
  • Inj Rút lui vì chấn thương.
  • Pre Đội hình sơ bộ.
  • RC Vắng mặt ở trận tiếp theo do nhận thẻ đỏ.
  • Ret Đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • Sus Mất quyền lên tuyển vì nghĩa vụ quân sự.[17]

Thi đấu nhiều nhấtSửa đổi

 
Javad Nekounam là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 151 trận.

Tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2021, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Javad Nekounam 2000–2015 151 39
2 Ali Daei 1993–2006 149 109
3 Ali Karimi 1998–2012 127 38
4 Jalal Hosseini 2007–2018 116 8
5 Ehsan Hajsafi 2008– 115 6
6 Mehdi Mahdavikia 1996–2009 110 13
7 Andranik Teymourian 2005–2017 101 9
8 Karim Bagheri 1993–2010 87 50
Masoud Shojaei 2004–2019 87 9
Karim Ansarifard 2009– 87 29

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

 
Ali Daei là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 109 bàn.

Tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2021, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Iran là:

# Cầu thủ Thời gian Bàn thắng Số trận Kỷ lục
1 Ali Daei 1993–2006 109 149 0.73
2 Karim Bagheri 1993–2010 50 87 0.57
3 Javad Nekounam 2000–2015 39 151 0.26
4 Ali Karimi 1998–2012 38 127 0.30
5 Sardar Azmoun 2014– 37 56 0.70
6 Karim Ansarifard 2009– 29 87 0.35
7 Mehdi Taremi 2015– 25 52 0.55
8 Gholam Hossein Mazloumi 1969–1977 19 40 0.48
9 Farshad Pious 1984–1994 18 34 0.53
10 Reza Ghoochannejhad 2012–2018 17 44 0.39

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “Iran: FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016.
  4. ^ “Afghanistan Independence Anniversary Festival 1941”. rsssf.com.
  5. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  6. ^ Vòng loại Cúp bóng đá thế giới 1986 Iran bỏ cuộc vì từ chối đá trên sân trung lập
  7. ^ Montague, James (ngày 13 tháng 1 năm 2011). “Pitch Warfare: Iran face Iraq in soccer grudge match”. CNN. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014.
  8. ^ a b “Iran-Iraq classic rivalry”. Iran Daily (4924). ngày 5 tháng 11 năm 2014. tr. 11.
  9. ^ “Iraq vs. Iran a 53 years old rivalry”. Team Melli. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017.
  10. ^ “Trouble flares after Iran beat Iraq”. BBC. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017.
  11. ^ “Asian Cup: Iran claims Iraq's Alaa Abdul-Zahra tested positive, lodges complaint about quarter-final result”. ngày 25 tháng 1 năm 2015.
  12. ^ “AFC rejects Iranian protest over Iraqi player ineligibility”. ngày 25 tháng 1 năm 2015.
  13. ^ Peters, Jerrad (ngày 15 tháng 10 năm 2014). “International Football's 10 Most Politically-Charged Football Rivalries”. Bleacher Report. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014.
  14. ^ Staunton, Peter (ngày 17 tháng 11 năm 2010). “Football's 10 Greatest International Rivalries; Argentina – Brazil, Portugal – Spain, Algeria – Egypt, Japan – South Korea And More”. Goal.com. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014.
  15. ^ “Asia's finale sees three spots up for grabs”. FIFA.com. ngày 17 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013.
  16. ^ “Holders Iraq went through to quarterfinals”. cnn.com. ngày 19 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013.
  17. ^ “Mehrdad Pooladi saved by FIFA !”. TeamMelli.

Liên kết ngoàiSửa đổi