Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Turkmenistan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Turkmenistan (tiếng Turkmen: Türkmenistanyň milli futbol ýygyndysy) là đội tuyển cấp quốc gia của Turkmenistan do Hiệp hội bóng đá Turkmenistan quản lý.

Turkmenistan

Huy hiệu

Tên khác Ngựa ô
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Turkmenistan
Liên đoàn châu lục AFC (Châu Á)
Huấn luyện viên Amangylyç Koçumow
Ghi bàn nhiều nhất Wladimir Baýramow (14)
Sân nhà Olympic Ashgabat
Mã FIFA TKM
Xếp hạng FIFA 132 Increase 3 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 86 (4.2004)
Thấp nhất 174 (9.2007)
Hạng Elo 153 giảm 2 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 81 (31.3. 2004)
Elo thấp nhất 147 (6.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Kazakhstan 1–0 Turkmenistan 
(Almaty, Kazakhstan; 1 tháng 6 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Turkmenistan 11–0 Afghanistan 
(Ashgabat, Turkmenistan; 19 tháng 11 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Tajikistan 5–0 Turkmenistan 
(Dushanbe; Tajikistan; 22 tháng 6 năm 1997)
 Kuwait 6–1 Turkmenistan 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 10 tháng 2 năm 2000)
 Qatar 5–0 Turkmenistan 
(Doha, Qatar; 31 tháng 5 năm 2004)
 Bahrain 5–0 Turkmenistan 
(Riffa, Bahrain; 3 tháng 8 năm 2005)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (20042019

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Turkmenistan là trận gặp đội tuyển Kazakhstan vào năm 1992. Đội đã hai lần tham dự Cúp bóng đá châu Á là các vào năm 20042019, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 ngôi vị á quân của Challenge Cup giành được vào các năm 20102012.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1956 đến 1988 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
1992 Không tham dự
1996 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
  2004 Vòng bảng 12th 3 0 1 2 4 6
2007 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
  2019 Vòng bảng 22nd 3 0 0 3 3 10
  2023 Chưa xác định
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 2/9 6 0 1 5 7 16

Cúp AFC ChallengeSửa đổi

Năm Thành tích Pld W D L GF GA
2006 Không vượt qua vòng loại
  2008 Vòng bảng 3 1 1 1 6 2
  2010 Á quân 5 3 2 0 6 2
  2012 Á quân 5 3 1 1 9 4
  2014 Vòng bảng 3 1 0 2 6 6
Tổng cộng 2 lần á quân 16 8 4 4 27 14

Đại hội Thể thao châu ÁSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Chủ nhà/Năm Thành tích Pld W D L GF GA
  1994 Tứ kết 5 1 3 1 7 9
  1998 Tứ kết 6 3 2 1 10 9
Tổng cộng 2 lần tứ kết 11 4 5 2 17 18

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Mammet Orazmuhammedow 20 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 17 0   Altyn Asyr
16 1TM Batyr Babaýew 21 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 0 0   Ahal
22 1TM Rahat Japarow 22 tháng 1, 1996 (22 tuổi) 0 0   Kopetdag

2 2HV Zafar Babajanow 9 tháng 2, 1987 (31 tuổi) 6 0   Altyn Asyr
3 2HV Güýçmyrat Annagulyýew 10 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 0 0   Altyn Asyr
4 2HV Mekan Saparow 22 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 18 1   Altyn Asyr
5 2HV Wezirgeldi Ylýasow 18 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 0 0   Ahal
6 2HV Gurbangeldi Batyrow 28 tháng 7, 1988 (30 tuổi) 7 1   Altyn Asyr
7 3TV Arslanmyrat Amanow 28 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 35 8   Lokomotiv Tashkent
8 3TV Ruslan Mingazow 23 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 20 4   FC Irtysh
12 2HV Serdar Annaorazow 29 tháng 6, 1990 (28 tuổi) 29 0   Altyn Asyr
13 3TV Merdan Gurbanow 30 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 4 0   Ahal
18 3TV Serdar Geldiýew 1 tháng 10, 1987 (31 tuổi) 20 0   Altyn Asyr
20 3TV Myrat Annaýew 6 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 4 0   Altyn Asyr
21 3TV Resul Hojaýew 7 tháng 1, 1997 (21 tuổi) 1 1   Altyn Asyr
23 3TV Döwran Orazalyýew 14 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 3 0   Ahal

9 4 Wahyt Orazsähedow 26 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 4 2   FC Dordoi Bishkek
11 4 Myrat Ýagşyýew 12 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 5 2   Altyn Asyr
15 4 Mihail Titow 18 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 3 0   Altyn Asyr
17 4 Altymyrat Annadurdyýew (Đội trưởng) 13 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 11 3   Altyn Asyr
4 Didar Durdyýew 16 tháng 7, 1993 (25 tuổi) 9 2   Ahal

Các cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi