Mở trình đơn chính

Liên đoàn bóng đá châu Á (tiếng Anh: Asian Football Confederation; viết tắt: AFC) là cơ quan chủ quản của hiệp hội bóng đá ở châu ÁÚc. AFC bao gồm 47 thành viên ở châu Á, chủ yếu nằm trên lục địa châu Á, và Úc, nhưng ngoại trừ các quốc gia có lãnh thổ ở cả châu Âuchâu Á như Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, NgaThổ Nhĩ Kỳ – những nước thay vào đó là thành viên của UEFA. Ba quốc gia khác nằm ở vị trí địa lý dọc theo rìa phía tây của châu Á - Cộng hòa Síp, ArmeniaIsrael - lại là thành viên của UEFA. Mặt khác, Úc trước đây thuộc OFC đã gia nhập Liên đoàn bóng đá châu Á vào năm 2006 và đảo Guam, một lãnh thổ hải ngoại của Hoa Kỳ, cũng là thành viên của AFC. Hồng KôngMa Cao, mặc dù không phải là quốc gia độc lập (cả hai đều là đặc khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc), cũng là thành viên của AFC.

Liên đoàn bóng đá châu Á
Asian Football Confederation
Asian Football Cofederation logo.svg
Biểu trưng của AFC
Asian Football Confederation member associations map.svg
Bản đồ các quốc gia thành viên AFC
Khẩu hiệu"Tương lai là châu Á"
"The Future is Asia"
Thành lập1954
LoạiTổ chức thể thao
Trụ sở chínhKuala Lumpur, Malaysia
Thành viên
46 thành viên từ 4 liên đoàn khu vực
Chủ tịch
Salman Al-Khalifa
Trang webhttp://www.the-afc.com

AFC được thành lập ở Manila, Philippines năm 1954 và là một trong sáu liên đoàn châu lục của FIFA. Trụ sở chính của AFC được đặt ở Kuala Lumpur, Malaysia. Chủ tịch hiện nay là ông Sheikh Salman Bin Ibrahim Al-Khalifa, người Bahrain.

Mục lục

Lịch sửSửa đổi

Liên đoàn bóng đá châu Á được thành lập vào ngày 8 tháng 5 năm 1954. Afghanistan, Miến Điện (Myanmar), Đài Bắc Trung Hoa, Hồng Kông, Iran, Ấn Độ, Israel, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pakistan, Philippines, SingaporeViệt Nam là thành viên sáng lập.

Liên đoàn bóng đá nữ châu Á (ALFC) là một bộ phận của AFC. Liên đoàn được thành lập độc lập vào tháng 4/1968 trong một cuộc họp giữa Đài Loan, Hồng Kông, MalaysiaSingapore. Năm 1986, ALFC sáp nhập với AFC. Liên đoàn bóng đá nữ châu Á đã giúp tổ chức Cúp bóng đá nữ châu Á, lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1975, cũng như Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu ÁGiải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á.

Các thành viênSửa đổi

 
Khu vực các liên đoàn AFC

Liên đoàn bóng đá châu Á có 47 thành viên hiệp hội chia thành 5 khu vực. Một số quốc gia đề xuất thành lập Liên đoàn Tây Nam Á nhưng điều đó sẽ không can thiệp vào các khu vực AFC:

Hiệp hội Đội tuyển

quốc gia

Thành lập Liên kết với FIFA Liên kết với AFC Thành viên IOC
Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF) (12)
BHR   Bahrain (M, W) 1957 1968 1969
IRQ   Iraq (M, W) 1948 1950 1970
JOR   Jordan (M, W) 1949 1956 1970
KUW   Kuwait (M, W) 1952 1964 1964
LIB   Liban (M, W) 1933 1936 1964
OMA   Oman (M, W) 1978 1980 1980
PLE   Palestine (M, W) 1928 1995 1995
QAT   Qatar (M, W) 1960 1972 1974
KSA   Ả Rập Saudi (M, W) 1956 1956 1972
SYR   Syria (M, W) 1936 1937 1970
UAE   CTVQ Ả Rập Thống nhất (M, W) 1971 1974 1974
YEM   Yemen (M, W) 1962 1980 1980
Hiệp hội bóng đá Trung Á (CAFA) (6)
AFG   Afghanistan (M, W) 1933 1948 1954
IRN   Iran (M, W) 1946 1948 1954
KGZ   Kyrgyzstan (M, W) 1992 1994 1993
TJK   Tajikistan (M, W) 1936 1994 1993
TKM   Turkmenistan (M, W) 1992 1994 1993
UZB   Uzbekistan (M, W) 1946 1994 1993
Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF) (7)
BAN   Bangladesh (M, W) 1972 1976 1974
BHU   Bhutan (M, W) 1983 2000 1993
IND   Ấn Độ (M, W) 1937 1948 1954
MDV   Maldives (M, W) 1982 1986 1984
NEP   Nepal (M, W) 1951 1972 1954
PAK   Pakistan (M, W) 1947 1948 1954
SRI   Sri Lanka (M, W) 1939 1952 1954
Liên đoàn bóng đá Đông Á (EAFF) (10)
CHN   Trung Quốc đại lục (M, W) 1924 `1931 1974
GUM   Guam[m 1] (M, W) 1975 1996 1991 [m 2]
HKG   Hồng Kông (M, W) 1914 1954 1954
JPN   Nhật Bản (M, W) 1921 1921 1954
PRK   Triều Tiên (M, W) 1945 1958 1974
KOR   Hàn Quốc (M, W) 1928 1948 1954
MAC   Ma Cao (M, W) 1939 1978 1978 Không[m 3]
MNG   Mông Cổ (M, W) 1959 1998 1993
NMI   Quần đảo Bắc Mariana[m 1][m 4] (M, W) 2005 N/A 2009 Không[m 5]
TPE   Đài Bắc Trung Hoa[m 6] (M, W) 1936 1954 1954
Liên đoàn bóng đá ASEAN (AFF) (12)
AUS   Úc[m 1][m 7] (M, W) 1961 1963 2006 [m 2]
BRU   Brunei (M, W) 1952 1972 1969
CAM   Campuchia (M, W) 1933 1954 1954
IDN   Indonesia (M, W) 1930 1952 1954
LAO   Lào (M, W) 1951 1952 1968
MAS   Malaysia (M, W) 1933 1954 1954
MYA   Myanmar (M, W) 1947 1948 1954
PHI   Philippines (M, W) 1907 1930 1954
SIN   Singapore (M, W) 1892 1952 1954
THA   Thái Lan (M, W) 1916 1925 1954
TLS   Đông Timor (M, W) 2002 2005 2002
VIE   Việt Nam (M, W) 1960 1952 1954
1. Thành viên Hiệp hội AFC

Cựu thành viênSửa đổi

Các giải đấuSửa đổi

Quốc tếSửa đổi

AFC điều hành Cúp bóng đá châu ÁCúp bóng đá nữ châu Á, cũng như Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á. Tất cả ba cuộc thi được tổ chức bốn năm một lần. AFC cũng tổ chức Giải vô địch Futsal châu Á, Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á, các giải bóng đá trẻ quốc tế ở độ tuổi khác nhau và giải đấu vòng loại châu Á cho FIFA World Cup, FIFA Women's World Cup và cho bóng đá tại Thế vận hội mùa hè.

Ngoài các giải đấu quốc tế do AFC điều hành, mỗi liên đoàn khu vực AFC còn tổ chức giải đấu riêng cho các đội tuyển quốc gia: Cúp bóng đá Đông Á, Giải vô địch bóng đá Nam Á, Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á, Giải vô địch bóng đá Trung ÁGiải vô địch bóng đá Tây Á.

Câu lạc bộSửa đổi

Giải đấu cấp câu lạc bộ hàng đầu của AFC là AFC Champions League, bắt đầu từ mùa giải 2002-2003 (sự kết hợp của Cúp vô địch bóng đá châu ÁCúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á) và tập hợp các đội 1 trong 4 đội hàng đầu của mỗi quốc gia (số lượng các đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); cuộc thi này chỉ tập hợp các đội từ các quốc gia hàng đầu.

Một cuộc thi thứ hai, xếp hạng thấp hơn là Cúp AFC. Cuộc thi này đã được AFC phát động vào năm 2004. Một cuộc thi thứ ba, Cúp Chủ tịch AFC, đã bắt đầu vào năm 2005, đã được sáp nhập vào Cúp AFC vào năm 2014-2015.

AFC cũng điều hành một cuộc thi câu lạc bộ futsal châu Á hàng năm, Giải vô địch câu lạc bộ Giải vô địch Futsal các câu lạc bộ châu Á.

Các câu lạc bộ/đội tuyển đương kim vô địchSửa đổi

Giải đấu Quán quân Á Quân Năm tổ chức tiếp theo
Câu lạc bộ (Nam)
AFC Champions League   Kashima Antlers [[Persepolis|  Persepolis]] 2019
Cúp AFC   Al-Quwa Al-Jawiya   Altyn Asyr 2019
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á   Mes Sungun   Thái Sơn Nam 2019
Đội tuyển quốc gia (Nam)
Cúp bóng đá châu Á   Qatar  Nhật Bản 2023
Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á   Uzbekistan   Việt Nam 2020
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á   Ả Rập Xê Út  Hàn Quốc 2020
Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á   Nhật Bản   Tajikistan 2020
Giải vô địch bóng đá U-14 châu Á   Iraq   CHDCND Triều Tiên Chưa xác định
Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á   Nepal   Ma Cao 2020
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á   Iran   Nhật Bản 2020
Giải vô địch bóng đá trong nhà U-20 châu Á   Iran   Iraq 2019
Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á   Iran   UAE 2019
Đội tuyển quốc gia (Nữ)
Cúp bóng đá nữ châu Á   Nhật Bản   Úc 2022
Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Á   Nhật Bản   CHDCND Triều Tiên 2019
Giải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á   Triều Tiên  Hàn Quốc 2019
Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á   Iran   Nhật Bản 2020

Các giải vô địch hiện đạiSửa đổi

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Các giải đấu đã hủy bỏ hoặc lần cuối cùng tổ chứcSửa đổi

Nhà tài trợSửa đổi

Sau đây là các nhà tài trợ của AFC (được đặt tên là "Đối tác AFC"):

Xếp hạngSửa đổi

Đội tuyển bóng đá bãi biểnSửa đổi

Bảng xếp hạng được xác định bởi Bóng đá bãi biển toàn cầu (BSWW). Bảng hiển thị top 10 đội hàn đầu hiện tại, cập nhật lần cuối ngày 12 tháng 3 năm 2018.

AFC BSWW Quốc gia Điểm
1 3   Iran 3073
2 9   Nhật Bản 1419
3 10   Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1304
4 16   Oman 895
5 21   Liban 648
6 38   Thái Lan 347
7 44   Bahrain 281
8 45   Trung Quốc 271
9 51   Việt Nam 202
10 52   Afghanistan 199

Bóng đá trong nhà namSửa đổi

AFC FIFA Quốc gia Điểm +/-

Bóng đá trong nhà nữSửa đổi

AFC FIFA Quốc gia Điểm +/-

Giải thưởngSửa đổi

Cầu thủ xuất sắc nhất châu ÁSửa đổi

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất châu ÁSửa đổi

Cầu thủ nữ xuất sắc nhất châu ÁSửa đổi

Cầu thủ xuất sắc nhất Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Các đội tham dự vòng chung kết World CupSửa đổi

Chú thích
  •    — Không vượt qua vòng loại
  •  ×  — Không tham dự / Bỏ cuộc / Bị cấm thi đấu
  •     — Chủ nhà

World Cup namSửa đổi

Đội  
1930
 
1934
 
1938
 
1950
 
1954
 
1958
 
1962
 
1966
 
1970
 
1974
 
1978
 
1982
 
1986
 
1990
 
1994
 
1998
 
 
2002
 
2006
 
2010
 
2014
 
2018
 
2022
 
 
 
2026
Tổng cộng
  Hàn Quốc Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × VB × × VB VB VB VB H4 VB V16 VB VB CXĐ CXĐ 10
  Nhật Bản × × × × × × VB V16 VB V16 VB V16 CXĐ CXĐ 6
  Iran × × × × × × × × × VB × × VB VB VB VB CXĐ CXĐ 5
  Ả Rập Xê Út Không tham dự × × × × × V16 VB VB VB VB CXĐ CXĐ 5
  Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB VB VB CXĐ CXĐ 3
  CHDCND Triều Tiên Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × × × × TK × × × × VB CXĐ CXĐ 2
  Iraq Không tham dự × × × × × × × VB CXĐ CXĐ 1
  UAE Không tham dự × × VB CXĐ CXĐ 1
  Trung Quốc Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × × × × × × × VB CXĐ CXĐ 1
  Kuwait Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × × × × VB × CXĐ CXĐ 1
  Indonesia × × VB × × × × × CXĐ CXĐ 1
  Israel Không tham dự, là thuộc địa của Anh VB Không còn là thành viên của AFC, từ năm 1991 chuyển sang trực thuộc UEFA 1
Tổng cộng 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 2 2 2 4 4 4 4 4 4 33

World Cup nữSửa đổi

Đội  
1991
 
1995
 
1999
 
2003
 
2007
 
2011
 
2015
 
2019
Tổng cộng
  Nhật Bản VB TK VB VB VB H1 H2 Q 7
  Trung Quốc TK H4 H2 TK TK TK Q 6
  CHDCND Triều Tiên × VB VB TK VB × 4
  Úc VB VB VB TK TK TK Q 3
  Hàn Quốc VB V16 Q 2
  Trung Hoa Đài Bắc TK 1
  Thái Lan VB Q 1
Tổng cộng 3 2 3 4 4 3 5 5 24

Các giải đấu quốc tế khácSửa đổi

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Đội  
1992
 
1995
 
1997
 
1999
 
 
2001
 
2003
 
2005
 
2009
 
2013
 
2017
Tổng cộng
  Nhật Bản VB H2 VB VB VB 5
  Ả Rập Xê Út H2 VB VB H4 4
  Hàn Quốc VB 1
  Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB 1
  Iraq VB 1
  UAE VB 1
Tổng cộng 1 2 2 1 2 1 1 1 1 1 13

Thế vận hội Mùa hè cho namSửa đổi

Đội  
1900
 
1904
 
1908
 
1912
 
1920
 
1924
 
1928
 
1936
 
1948
 
1952
 
1956
 
1960
 
1964
 
1968
 
1972
 
1976
 
1980
 
1984
 
1988
 
1992
 
1996
 
2000
 
2004
 
2008
 
2012
 
2016
 
2020
Tổng cộng
  Nhật Bản TK VB TK H3 VB TK VB VB H4 VB H 11
  Hàn Quốc TK VB VB VB VB VB TK VB H3 TK 10
  Iraq Chưa phải là thành viên của AFC TK VB VB H4 VB 5
  Ấn Độ VB VB H4 VB 4
  Trung Quốc Chưa phải là thành viên của AFC VB VB VB 3
  Kuwait TK VB VB 3
  Iran VB VB TK 3
  Qatar VB TK 2
  Ả Rập Xê Út VB VB 2
  Trung Hoa Đài Bắc VB VB 2
  Thái Lan VB VB 2
  Israel TK TK Không còn là thành viên của AFC, từ năm 1991 chuyển sang trực thuộc UEFA 2
  Bắc Triều Tiên TK 1
  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Chưa phải là thành viên của AFC GS 1
  Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB 1
  Afghanistan Chưa phải là thành viên của AFC VB 1
  Indonesia TK 1
  Malaysia VB 1
  Myanmar VB 1
  Syria VB 1
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 2 4 1 4 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 3 3 57

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giớiSửa đổi

Đội  
1977
 
1979
 
1981
 
1983
 
1985
 
1987
 
1989
 
1991
 
1993
 
1995
 
1997
 
1999
 
2001
 
2003
 
2005
 
2007
 
2009
 
2011
 
2013
 
2015
 
2017
 
2019
Tổng cộng
  Hàn Quốc VB VB H4 TK VB VB VB V16 VB VB TK V16 V16 Q 15
  Nhật Bản VB TK TK H2 VB TK V16 V16 V16 V16 10
  Ả Rập Xê Út VB VB VB VB VB VB V16 V16 VB 9
  Trung Quốc VB TK VB V16 V16 5
  Qatar H2 VB VB VB 4
  Uzbekistan VB VB TK TK 4
  Iraq VB TK VB H4 4
  Syria VB TK VB R16 4
  Iran VB VB VB 3
  CHDCND Triều Tiên VB VB VB 3
  Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB VB VB 3
  UAE V16 TK TK 3
  Việt Nam VB 1
  Myanmar VB 1
  Jordan VB 1
  Malaysia VB 1
  Bahrain VB 1
  Indonesia VB 1
  Kazakhstan VB Không còn là thành viên của AFC, từ năm 2002 chuyển sang trực thuộc UEFA 1
Tổng cộng 2 3 2 2 2 2 3 2 2 3 4 4 4 5 4 4 4 4 4 4 5 4 74

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giớiSửa đổi

Đội  
1985
 
1987
 
1989
 
1991
 
1993
 
1995
 
1997
 
1999
 
2001
 
2003
 
2005
 
2007
 
2009
 
2011
 
2013
 
2015
 
2017
 
2019
Tổng cộng
  Nhật Bản TK VB VB VB VB TK V16 V16 Q 9
  Qatar VB TK H4 VB VB TK VB 7
  Hàn Quốc TK VB VB TK V16 Q 6
  Trung Quốc TK VB VB VB VB TK 6
  CHDCND Triều Tiên TK V16 VB V16 VB 5
  Iran VB V16 V16 TK 4
  Úc Không tham dự, là một phần của OFC V16 V16 Q 3
  UAE VB V16 VB 3
  Oman H4 TK VB 3
  Ả Rập Xê Út TK VB H1 3
  Tajikistan V16 Q 2
  Iraq VB V16 1
  Syria V16 VB 2
  Uzbekistan TK V16 2
  Thái Lan VB VB 2
  Bahrain H4 VB 2
  Ấn Độ VB 1
  Yemen VB 1
Tổng cộng 3 3 3 3 3 3 3 2 3 3 3 5 4 4 5 4 5 4 63

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giớiSửa đổi

Đội 1989
 
1992
 
1996
 
2000
 
2004
 
2008
 
2012
 
2016
 
2020
 
Tổng cộng
  Iran H4 VB VB VB TK V16 H3 7
  Thái Lan VB VB VB V16 V16 5
  Nhật Bản VB VB VB V16 4
  Trung Quốc VB VB VB 3
  Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB VB 2
  Uzbekistan VB 1
  Việt Nam V16 1
  Kuwait VB 1
  Trung Hoa Đài Bắc VB 1
  Kazakhstan VB 1
  Malaysia VB 1
  Hồng Kông VB 1
  Ả Rập Xê Út VB 1
Tổng cộng 2 3 3 3 4 4 5 5 5 34

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giớiSửa đổi

Đội  
1995
 
1996
 
1997
 
1998
 
1999
 
2000
 
2001
 
2002
 
2003
 
2004
 
2005
 
2006
 
2007
 
2008
 
2009
 
2011
 
2013
 
2015
 
2017
 
2019
Tổng cộng
  Nhật Bản VB TK H4 VB H4 TK VB VB TK VB TK TK GS Q 14
  Iran VB VB VB VB TK TK 3rd 7
  UAE VB VB VB VB GS Q 5
  Oman VB VB Q 3
  Bahrain TK VB 2
  Thái Lan H4 VB 2
  Malaysia VB 1
Tổng cộng 0 0 1 0 2 1 1 1 0 0 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 35

Thế vận hội Mùa hè cho nữSửa đổi

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của mỗi đội tại các môn thể thao tương ứng.

Đội  
1996

(8)

 
2000

(8)

 
2004

(10)

 
2008

(12)

 
2012

(12)

 
2016

(12)

 
2020

(12)

Tổng cộng
  Trung Quốc 2 5 9 5 8 5
  Nhật Bản 7 7 4 2 q 5
  Bắc Triều Tiên 9 9 2
  Úc 7 1
Tổng cộng 2 1 2 3 2 2 3 13

Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giớiSửa đổi

Đội 2002
 
(12)
2004
 
(12)
2006
 
(16)
2008
 
(16)
2010
 
(16)
2012
 
(16)
2014
 
(16)
2016
 
(16)
2018
 
(16)
2020

(16)
Tổng cộng
  CHDCND Triều Tiên H1 H2 TK TK H4 H1 TK 7
  Trung Quốc H2 H2 VB VB VB VB 6
  Nhật Bản TK TK VB H3 H3 H1 6
  Hàn Quốc VB H3 TK TK VB 5
  Úc VB 1
  Trung Hoa Đài Bắc VB 1
  Thái Lan VB 1
Tổng cộng 2 3 3 3 3 4 3 3 3 27

Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giớiSửa đổi

Đội 2008
 
(16)
2010
 
(16)
2012
 
(16)
2014
 
(16)
2016
 
(16)
2018
 
(16)
2020
 
(16)
Tổng cộng
  Nhật Bản TK H2 TK H1 H2 TK 6
  CHDCND Triều Tiên H1 H4 H2 VB H1 TK 6
  Hàn Quốc TK H1 VB 3
  Trung Quốc VB VB 2
  Ấn Độ Q 1
  Jordan VB 1
Tổng cộng 3 3 3 3 3 3 18 18

Ban chấp hành AFCSửa đổi

Chủ tịch
Phó Chủ tịch
Thành viên hội đồng FIFA
Thành viên Ban chấp hành AFC
Kết nạp
Tổng thư ký
  •   Dato' Windsor John Paul

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Aust-Asian bid fails”. The Sydney Morning Herald. 16 tháng 9 năm 1974. tr. 11. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “AFC TELLS INDONESIA: PAY OR BE SACKED”. The Straits Times. 28 tháng 8 năm 1964. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking (Men) – AFC Region”. FIFA. 12 tháng 2 năm 2015. 
  4. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking (Women) – AFC Region”. FIFA. 22 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ “AFC Club Ranking (1st December 2017) - Global Football Ranks”. Global Football Ranks. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ “CLUB WORLD RANKING 2017: REAL MADRID NUMBER 1 ! | IFFHS”. IFFHS. 16 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018. 
  7. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u (tiếng Anh) AFC EXECUTIVE COMMITTEE

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă â Oceania country or territory, but AFC member.
  2. ^ a ă Oceania country or territory is a member of the Oceania National Olympic Committees rather than the Olympic Council of Asia.
  3. ^ Macau's Olympic Committee is an OCA member, but not an IOC member.
  4. ^ Associate AFC member, not a FIFA member.
  5. ^ Part of the United States Olympic Committee.
  6. ^ Former member of the Oceania Football Confederation (1976–1982), joined AFC.
  7. ^ Former member of the Oceania Football Confederation (1966–1972, 1978–2006), joined AFC.

Liên kết ngoàiSửa đổi