Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022 (tiếng Anh: 2022 AFC U-23 Asian Cup) sẽ là lần thứ 5 của Cúp bóng đá U-23 châu Á, giải bóng đá cấp độ trẻ do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức hai năm một lần cho các đội tuyển nam dưới 23 tuổi của châu Á. Giải đấu sẽ được tổ chức từ ngày 1 – 19 tháng 6 năm 2022.[1] Tổng cộng 16 đội tuyển sẽ tranh tài trong giải đấu.[2] U-23 Hàn Quốc là đương kim vô địch.

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà Uzbekistan
Thời gian1–19 tháng 6, 2022 (2022-06-19)
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấuTBD (tại TBD thành phố chủ nhà)
2020
2024

Trước năm 2021, giải đấu có tên gọi "Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á" (AFC U-23 Championship) sau đó đổi tên thành "Cúp bóng đá U-23 châu Á".[3]

Lựa chọn chủ nhàSửa đổi

Ban đầu, AFC trao quyền đăng cai cho Trung Quốc , như một giải đấu chuẩn bị cho Cúp bóng đá châu Á 2023.[4] Tuy nhiên, vào ngày 15 tháng 10 năm 2020, Trung Quốc đã thông báo rằng họ sẽ rút khỏi việc tổ chức giải U23 châu Á do xung đột lịch trình, thời gian hoàn thành sân vận động trước các sự kiện và thách thức quốc tế khác do đại dịch COVID-19 tạo ra và AFC sẽ mở cửa lại lời mời đăng cai.[5]

LĐBĐ Uzbekistan thông báo nước này sẽ trở thành chủ nhà của VCK U23 châu Á 2022. Thông cáo của LĐBĐ Uzbekistan viết:

"UFA đã gửi đơn xin phép LĐBĐ châu Á đăng cai tổ chức VCK U23 châu Á 2022 tại Uzbekistan. Các tài liệu cần thiết đã được trình lên AFC để đăng cai giải đấu. Chúng tôi đã nghiên cứu các tài liệu và điều kiện cần thiết, AFC cũng đã đồng ý với lời đề nghị của chúng tôi".[6]

Vòng loạiSửa đổi

Các trận đấu vòng loại được dự kiến sẽ thi đấu từ ngày 23–31 tháng 10 năm 2021.[7]

Các đội tuyển vượt qua vòng loạiSửa đổi

Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Tham dự Thành tích tốt nhất lần trước
  Uzbekistan Chủ nhà 5 lần Vô địch (2018)
TBD Nhất bảng A
TBD Nhất bảng B
TBD Nhất bảng C
TBD Nhất bảng D
TBD Nhất bảng E
TBD Nhất bảng F
TBD Nhất bảng G
TBD Nhất bảng H
TBD Nhất bảng I
TBD Nhất bảng J
TBD Nhất bảng K
TBD Nhì bảng tốt nhất thứ 1
TBD Nhì bảng tốt nhất thứ 2
TBD Nhì bảng tốt nhất thứ 3
TBD Nhì bảng tốt nhất thứ 4

Địa điểmSửa đổi

Để được xác nhận.

Đội hìnhSửa đổi

Cầu thủ sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1999 có đủ điều kiện để tham gia giải đấu. Mỗi đội tuyển phải đăng ký một đội hình tối thiểu 18 cầu thủ và tối đa 23 cầu thủ, tối thiểu 3 cầu thủ trong số họ phải là thủ môn (Quy định mục 26.3).[2]

Vòng bảngSửa đổi

Hai đội tuyển đứng đầu của mỗi bảng giành quyền vào tứ kết.

Các tiêu chí

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa, 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu tỷ số hòa bằng điểm, các tiêu chí tiêu chuẩn sau đây và được áp dụng, trong sắp xếp được đưa ra, để xác định xếp hạng (Quy định mục 9.3):[2]

  1. Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  3. Số bàn thắng trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng các tiêu chí trên vẫn bằng nhau, một nhóm phụ của các đội tuyển vẫn còn ngang nhau, tất cả các tiêu chuẩn đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho nhóm phụ này.
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Loạt sút luân lưu nếu hai đội bằng nhau tất cả các chỉ số trên và họ gặp nhau trong vòng cuối của bảng này;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ với tư cách là kết quả của 2 thẻ vàng = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Tất cả thời gian là giờ địa phương, UT (UTC+5).

Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Ngày đấu 1 TBA Tháng 6, 2022 (2022-06) 1 v 4, 2 v 3
Ngày đấu 2 TBA Tháng 6, 2022 (2022-06) 4 v 2, 3 v 1
Ngày đấu 3 TBA Tháng 6, 2022 (2022-06) 1 v 2, 3 v 4

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Uzbekistan (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2 A2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 A3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 A4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày TBA tháng 1 năm 2020. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Uzbekistan   v A4
A2 v A3

A4 v A2
A3 v   Uzbekistan

Uzbekistan   v A2
A3 v A4

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 B1 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2 B2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 B3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 B4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày TBA tháng 1 năm 2020. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
B1 v B4
B2 v B3

B4 v B2
B3 v B1

B1 v B2
B3 v B4

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 C1 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2 C2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 C4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày TBA tháng 1 năm 2020. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
C1 v C4
C2 v C3

C4 v C2
C3 v C1

C1 v C2
C3 v C4

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 D1 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2 D2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 D3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 D4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày TBA tháng 1 năm 2020. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
D1 v D4
D2 v D3

D4 v D2
D3 v D1

D1 v D2
D3 v D4

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “AFC Competitions Calendar 2022”. AFC.
  2. ^ a ă â “AFC U23 Asian Cup 2022 Competition Regulations”. AFC.
  3. ^ “AFC rebrands age group championships to AFC Asian Cups”. AFC. ngày 2 tháng 10 năm 2020.
  4. ^ “New competition dates approved by AFC Competitions Committee”. AFC. ngày 11 tháng 11 năm 2020.
  5. ^ “Latest update on AFC Futsal Championship and AFC U23 Asian Cup”. AFC. ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ “Uzbekistan đăng cai U23 Châu Á 2022”. AFC. ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  7. ^ “AFC Competitions Calendar 2021”. AFC.

Liên kết ngoàiSửa đổi