Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Maldives (tiếng Dhivehi: ދިވެހިރާއްޖޭ ގައުމީ ފުޓްބޯލް ޓީމް) là đội tuyển cấp quốc gia của Maldives do Hiệp hội bóng đá Maldives quản lý.

Maldives

Huy hiệu

Tên khác Red Snappers
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Maldives
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Darren Stewart
Đội trưởng Ali Ashfaq
Thi đấu nhiều nhất Imran Mohamed (100)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Ali Ashfaq (50) [2]
Sân nhà Sân vận động quốc gia
Mã FIFA MDV
Xếp hạng FIFA 152 giảm 1 (25 tháng 7 năm 2019)[3]
Cao nhất 126 (7.2006)
Thấp nhất 183 (8.1997)
Hạng Elo 195 Increase 3 (20 tháng 8 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 165 (23.3.2011)
Elo thấp nhất 209 (13.6.1997)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Seychelles 9–0 Maldives 
(Réunion; 27 tháng 8 năm 1979)
Trận thắng đậm nhất
 Maldives 12–0 Mông Cổ 
(Male, Maldives; 3 tháng 12 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Iran 17–0 Maldives 
(Damascus, Syria; 2 tháng 6 năm 1997)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Maldives là trận gặp đội tuyển Bhutan vào năm 1984. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch SAFF Cup 2008 và vị trí thứ ba của Challenge Cup 2014.

Danh hiệuSửa đổi

Hạng ba: 2014
Vô địch: 2008
Á quân: 1997; 2003; 2009
Hạng ba: 1999
Bán kết: 2005; 2011; 2013

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1986 - Không tham dự
  • 1990 - Bỏ cuộc
  • 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

  • 1956 đến 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp AFC ChallengeSửa đổi

  • 2006 đến 2008 - Không tham dự
  • 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Vòng 1
  • 2014 - Hạng ba

Giải vô địch bóng đá Nam ÁSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Trung Quốc vào ngày 10 tháng 9 năm 2019.[5][6]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
18 1TM Ibrahim Labaan Shareef 18 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0   Club Green Streets
22 1TM Mohamed Faisal 4 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 17 0   Da Grande Sports Club

3 2HV Ahmed Numan 10 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 3 0   Club Eagles
4 2HV Hussain Sifaau 4 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 4 0   Club Eagles
6 2HV Samdhooh Mohamed 29 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 13 0   Maziya
13 2HV Akram Abdul Ghanee 19 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 59 2   TC Sports Club
15 2HV Mohamed Saaif 17 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 5 0   Maziya
19 2HV Mohamed Mujuthaaz 25 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 5 0   Maziya

2 3TV Ali Samooh 5 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 15 0   Maziya
5 3TV Mohamed Irufaan 24 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 7 0   Maziya
7 3TV Ali Fasir 4 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 49 9   Club Eagles
10 3TV Hamza Mohamed 17 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 33 2   New Radiant
17 3TV Ibrahim Waheed Hasan 15 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 9 4   TC Sports Club
20 3TV Mohamed Arif 11 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 52 1   Club Eagles
23 3TV Hussain Nihan 7 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 5 0   Club Valencia
25 3TV Mohamed Samdooh 28 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 15 0   Maziya
26 3TV Abdulla Yaameen 30 tháng 12, 2000 (18 tuổi) 3 0   Club Green Streets
27 3TV Ahmed Imaz 12 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 17 2   Da Grande Sports Club

9 4 Asadhulla Abdulla 19 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 35 9   Maziya
14 4 Riham Abdul Ghanee 2 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 3 0   New Radiant
16 4 Mohamed Naeem 7 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 0 0   Club Eagles
19 4 Naiz Hassan 10 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 23 8   Maziya
25 4 Ibrahim Mahudhee 22 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 9 1   TC Sports Club

Triệu tập gần đâySửa đổi

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Mohamed Imran 0   Victory Sports Club

3 2HV Mohamed Shifan 8 tháng 3, 1983 (36 tuổi) 15 1   New Radiant
2HV Faruhad Ismail 0   Maziya

20 3TV Moosa Yaamin 0   Maziya
23 3TV Ahmed Niyaz 0   New Radiant
16 3TV Hussain Niyaz Mohamed 19 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 5 0   Maziya

21 4 Hassan Adhuham 8 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 13 3   Club Eagles
4 Ahmed Imaz 12 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 3 0   Maziya

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Roberto Mamrud. “Imran Mohamed – International Appearances”. RSSSF. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ Roberto Mamrud. “Ali Ashfaq – Goals in International Matches”. RSSSF. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  5. ^ “Ricki finalizes squad for WCQ”. maldivesoccer.com. Ngày 10 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 
  6. ^ Azzam Alifulhu (ngày 10 tháng 11 năm 2015). “Maldives announces squad for WCQ against Hong Kong”. Haveeru Online. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi