Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia (tiếng Mã Lai: Pasukan bola sepak kebangsaan Malaysia; tiếng Anh: Malaysia national football team) là đội tuyển bóng đá thuộc quyền quản lý của Hiệp hội bóng đá Malaysia.

Malaysia

Huy hiệu

Tên khác Harimau Malaya
(Hổ Mã Lai)
Hiệp hội FAM (Malaysia)
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Liên đoàn khu vực AFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên Tan Cheng Hoe
Đội trưởng Aidil Zafuan
Thi đấu nhiều nhất Soh Chin Aun (251)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Zainal Abidin Hassan (78)[2]
Sân nhà Bukit Jalil
Mã FIFA MAS
Xếp hạng FIFA 154 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 75 (8.1993)
Thấp nhất 174 (4.2016)
Hạng Elo 157 Tăng 17 (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 49 (14.12.1978)
Elo thấp nhất 169 (10.2007)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hàn Quốc 3–2 Mã Lai 
(Singapore; 13 tháng 4 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Mã Lai 15–1 Philippines 
(Jakarta, Indonesia; 27 tháng 8 năm 1962)
Trận thua đậm nhất
 UAE 10–0 Malaysia 
(Abu Dhabi, UAE; 3 tháng 9 năm 2015)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1976, 1980, 2007
Cúp Đông Nam Á
Số lần tham dự 12 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2010)

Đội chưa tham dự vòng chung kết World Cup nhưng đã 1 lần dự Thế vận hội mùa hè. Ở lần đầu tham dự Olympic năm 1976 tổ chức tại Munich, sau khi thua 0–3 Đức và 0–6 Maroc, đội đánh bại Hoa Kỳ 3–0. Kỳ 1980, đội cũng đã vượt qua vòng loại nhưng sau đó bỏ cuộc để phản đối việc Liên Xô đưa quân vào Afghanistan, đội cũng từng giành huy chương đồng của Asian Games 1974. Ở cấp độ khu vực, đội giành chức vô địch AFF Cup 2010.

Giải đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Thế vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng GP W D L GS GA
1948 đến 1960 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1964 đến 1968 Không tham dự
  1972 Vòng 1 10th 3 1 0 2 3 9
1976 Không vượt qua vòng loại
1980 Bỏ cuộc
1984 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 10th 3 1 0 2 3 9

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
  1976 Vòng bảng 5/6 2 0 1 1 1 3
  1980 Vòng bảng 6/10 4 1 2 1 5 5
1984 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
        2007 Vòng bảng 16/16 3 0 0 3 1 12
2011 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
  2023 Chưa xác định
Tổng cộng 3/18 3 lần vòng 1 9 1 3 5 7 20

Á vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Thứ hạng GP W D L GS GA
1951 đến 1962 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
  1966 Vòng bảng 10th 3 0 0 3 1 4
  1970 Vòng bảng 10th 3 0 0 3 0 4
  1974 Huy chương đồng 3rd 7 3 2 2 20 13
  1978 Bán kết 7th 5 2 0 3 4 10
  1982 Vòng bảng 14th 3 0 0 3 1 4
  1986 15th 3 0 1 2 2 5
  1990 12th 2 0 1 1 0 3
  1994 11th 4 1 1 2 6 11
1998 Không tham dự
Tổng cộng 8 lần 1 lần huy
chương đồng
30 6 5 19 34 54

Giải vô địch bóng đá Đông Nam ÁSửa đổi

Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
  1996 Á quân 6 3 2 1 18 3
  1998 Vòng bảng 3 0 1 2 0 3
  2000 Hạng ba 6 4 1 1 12 4
    2002 Hạng tư 5 2 1 1 9 5
    2004 Hạng ba 7 5 0 2 16 9
    2007 Hạng ba 5 1 3 1 6 3
    2008 Vòng bảng 3 1 0 2 5 6
    2010 Vô địch 7 3 2 2 12 8
    2012 Hạng ba 5 2 1 2 7 7
    2014 Á quân 7 3 1 3 13 12
    2016 Vòng bảng 3 1 0 2 3 4
2018 Á quân 8 3 3 2 11 8
Tổng cộng 1 lần vô địch 65 28 15 22 110 73

Đại hội Thể thao Đông Nam ÁSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng GP W D L GS GA
1959 Không tham dự, là một phần của Liên bang Malaya
1961
  1965 Bán kết 4th 2 0 0 2 0 4
  1967 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 1 6
  1969 Huy chương đồng 3rd 3 2 0 1 4 5
  1971 Huy chương bạc 2nd 5 4 0 1 16 6
  1973 Huy chương đồng 3rd 4 1 2 1 4 2
  1975 Huy chương bạc 2nd 3 1 1 1 3 3
  1977 Huy chương vàng 1st 5 4 0 1 24 3
  1979 Huy chương vàng 1st 5 3 2 0 4 0
  1981 Huy chương bạc 2n 4 1 2 1 4 5
  1983 Huy chương đồng 3rd 4 1 2 1 7 3
  1985 Huy chương đồng 3rd 4 2 2 0 10 3
  1987 Huy chương bạc 2nd 4 1 2 1 4 3
  1989 Huy chương vàng 1st 5 5 0 0 11 2
  1991 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 2 4
  1993 5th 4 2 0 2 13 5
  1995 7th 4 1 1 2 9 5
  1997 7th 4 2 0 2 5 5
  1999 5th 4 2 0 2 10 10
Tổng cộng 18 lần 3 lần huy
chương vàng
69 33 14 22 131 74

Danh hiệuSửa đổi

  1974
  1961; 1977; 1979; 1989
  1971; 1975; 1981; 1987
  1973; 1983; 1985

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây tham dự trận giao hữu gặp Tajikistanvòng loại World Cup 2022 gặp Thái LanIndonesia vào các ngày 9, 14 và 19 tháng 11 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày: 19 tháng 11 năm 2019, sau trận gặp Indonesia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Farizal Marlias 29 tháng 6, 1986 (34 tuổi) 46 0   Johor Darul Ta'zim
2 2HV Matthew Davies 7 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 29 0   Pahang
3 2HV Shahrul Saad 8 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 40 4   Perak
4 2HV Syahmi Safari 5 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 18 1   Selangor
5 2HV Adam Nor Azlin 5 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 15 1   Johor Darul Ta'zim
6 2HV La'Vere Corbin-Ong 22 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 10 1   Johor Darul Ta'zim
7 2HV Aidil Zafuan Radzak 3 tháng 8, 1987 (33 tuổi) 87 3   Johor Darul Ta'zim
8 3TV Azam Azih 3 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 13 0   Pahang
9 4 Norshahrul Idlan Talaha 8 tháng 6, 1986 (34 tuổi) 80 14   Pahang
11 4 Safawi Rasid 5 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 27 10   Johor Darul Ta'zim
12 3TV Afiq Fazail 29 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 4 0   Johor Darul Ta'zim
13 4 Mohamadou Sumareh 20 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 19 6   Pahang
14 3TV Syamer Kutty Abba 1 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 19 0   Johor Darul Ta'zim
15 3TV Brendan Gan Seng Ling 3 tháng 6, 1988 (32 tuổi) 15 1   Perak
16 2HV Syazwan Andik Ishak 4 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 18 1   Johor Darul Ta'zim
17 3TV Baddrol Bakhtiar 1 tháng 2, 1988 (32 tuổi) 58 5   Kedah
18 2HV Dominic Tan Jun Jin 12 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 2 0   Police Tero
19 4 Akhyar Rashid 1 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 23 4   Johor Darul Ta'zim
20 4 Syafiq Ahmad 28 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 18 8   Johor Darul Ta'zim
22 1TM Khairulazhan Khalid 7 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 12 0   Selangor
23 1TM Haziq Nadzli 6 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 1 0   Johor Darul Ta'zim II
25 3TV Danial Amier Norhisham 27 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 2 0   FELDA United
26 3TV Azzizan Nordin 7 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 2 0   Sabah

Từng triệu tậpSửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Hafizul Hakim Khairul Nizam Jothy 30 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 1 0   Southampton v.   Việt Nam, 10 tháng 10 năm 2019}
TM Ifwat Akmal Chek Kassim 10 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 1 0   Kedah v.   Sri Lanka, 5 tháng 10 năm 2019INJ
TM Zarif Irfan Hashimuddin 21 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 0 0   PKNS v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019
TM Khairul Fahmi Che Mat 7 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 56 0   Melaka United AIRMARINE Cup 2019

HV Irfan Zakaria 4 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 12 1   Kuala Lumpur v.   Việt Nam, 10 tháng 10 năm 2019
HV Rodney Celvin Akwensivie 25 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 0 0   PKNS v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019PRE
HV Rizal Ghazali 1 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 12 0   Kedah AIRMARINE Cup 2019
HV Latiff Suhaimi 29 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 2 0   Selangor AIRMARINE Cup 2019
HV Nicholas Swirad 28 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 0 0   PKNS AIRMARINE Cup 2019 PRE

TV Wan Kuzri Wan Kamal 9 tháng 8, 2002 (18 tuổi) 5 0   Sporting Kansas City v.   Việt Nam, 10 tháng 10 năm 2019
TV Mohammad Afiq Haikal Haruddin 16 tháng 8, 2001 (19 tuổi) 26 0   Terengganu v.   Việt Nam, 10 tháng 10 năm 2019
TV Muhammad Farhan Fakrulamin Zainordin 24 tháng 2, 2002 (18 tuổi) 3 2   Selangor v.   Jordan, 30 tháng 8 năm 2019
TV Kenny Pallraj Davaragi 21 tháng 4, 1993 (27 tuổi) 6 0   Perak v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019
TV Firdaus Saiyadi 22 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 0 0   Perak AIRMARINE Cup 2019PRE

Partiban Janasekaran 28 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 2 0   Perak 5 tháng 10 năm 2019 v.   Sri LankaPRE
Hadin Azman 2 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 9 1   FELDA United v.   Indonesia, 5 tháng 9 năm 2019
Hazwan Bakri 19 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 31 7   Johor Darul Ta'zim v.   Jordan, 30 tháng 8 năm 2019
Dhia Azrai Naim Rosman 19 tháng 6, 2005 (15 tuổi) 0 0   Young Lions v.   Jordan, 30 tháng 8 năm 2019
Faisal Halim 7 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 1 0   Pahang v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019
Syazwan Zainon 13 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 18 2   Selangor v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019
Zaquan Adha Radzak 3 tháng 8, 1987 (33 tuổi) 48 12   Kedah AIRMARINE Cup 2019
Kumaahran Sathasivam 3 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 4 0   Johor Darul Ta'zim II AIRMARINE Cup 2019
Hafiz Ramdan 28 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 0 0   PKNP 2019 AIRMARINE Cup PRE

Trận đấuSửa đổi

  • 1: Trận đấu không chính thức của FIFA.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ The home match of Malaysia against Timor-Leste, originally to be played on ngày 6 tháng 6 năm 2019, was later postponed due to Eid al-Fitr celebrations following a request from the Football Association of Malaysia.[5]
  2. ^ Timor-Leste played their home match against Malaysia in the latter country due to a lack of a suitable venue in their country.[6]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 'Tauke' inducted into AFC Hall of Fame”. Four Four Two. Ngày 25 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ Zulhilmi Zainal (ngày 19 tháng 6 năm 2013). “Malaysian Football Legends: Mokhtar Dahari”. Goal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  5. ^ “Venue for Malaysia-Timor Leste second leg confirmed”. Goal.com. Ngày 10 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “Timor-Leste yet to confirm venue for 2022 FIFA World Cup Qualifiers game against Malaysia – AFC”. Fox Sports Asia. Ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Việt Nam
Vô địch Đông Nam Á
2010
Kế nhiệm:
Singapore