Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia (tiếng Mã Lai: Pasukan bola sepak kebangsaan Malaysia; tiếng Anh: Malaysia national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Malaysia và được quản lý bởi Hiệp hội bóng đá Malaysia. Đội chưa từng tham dự vòng chung kết World Cup nhưng đã 1 lần dự Thế vận hội mùa hè.

Malaysia

Huy hiệu

Tên khác Harimau Malaya
(Hổ Mã Lai)
Hiệp hội FAM (Malaysia)
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Tan Cheng Hoe
Đội trưởng Aidil Zafuan
Thi đấu nhiều nhất Soh Chin Aun (252)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Mokhtar Dahari (125)[2]
Sân nhà Bukit Jalil
Mã FIFA MAS
Xếp hạng FIFA 158 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[3]
Cao nhất 75 (8.1993)
Thấp nhất 174 (4.2016)
Hạng Elo 171 Tăng 13 (18 tháng 10 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 49 (14.12.1978)
Elo thấp nhất 169 (10.2007)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hàn Quốc 3–2 Mã Lai 
(Singapore; 13 tháng 4 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Mã Lai 15–1 Philippines 
(Jakarta, Indonesia; 27 tháng 8 năm 1962)
Trận thua đậm nhất
 UAE 10–0 Malaysia 
(Abu Dhabi, UAE; 3 tháng 9 năm 2015)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1976, 1980, 2007
Cúp Đông Nam Á
Số lần tham dự 12 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2010)

Ở lần đầu tham dự Olympic năm 1976 tổ chức tại Munich, sau khi để thua đậm 0–3 trước Olympic Đức và 0–6 trước Olympic Maroc, đội đã đánh bại tuyển trẻ Hoa Kỳ 3–0. Kỳ 1980, đội cũng đã vượt qua vòng loại nhưng sau đó bỏ cuộc để phản đối việc Liên Xô đưa quân vào Afghanistan.

Thời kỳ rực rỡ của bóng đá Malaysia là ở các thập kỷ 7080 của thế kỷ 20. Khi họ và Hàn Quốc là kỳ phùng địch thủ ở khu vực Đông Á. Sau đó, bóng đá Malaysia dần trượt dốc. Ngày nay, các fan hâm mộ gần như chỉ quan tâm đến bóng đá quốc tế, mặc dù giải bóng đá vô địch quốc gia chuyên nghiệp Malaysian Super League đã được tổ chức từ năm 2004. Còn ở cấp độ khu vực, thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch AFF Cup 2010.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
  1956 đến   1972 Không vượt qua vòng loại
  1976 Vòng bảng 5/6 2 0 1 1 1 3
  1980 Vòng bảng 6/10 4 1 2 1 5 5
  1984 đến   2004 Không vượt qua vòng loại
        2007 Vòng bảng 16/16 3 0 0 3 1 12
  2011 đến   2019 Không vượt qua vòng loại
  2023 Chưa xác định
Tổng cộng 3/18 3 lần vòng 1 9 1 3 5 7 20

Giải vô địch bóng đá Đông Nam ÁSửa đổi

Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
  1996 Á quân 6 3 2 1 18 3
  1998 Vòng bảng 3 0 1 2 0 3
  2000 Hạng ba 6 4 1 1 12 4
    2002 Hạng tư 5 2 1 1 9 5
    2004 Hạng ba 7 5 0 2 16 9
    2007 Hạng ba 5 1 3 1 6 3
    2008 Vòng bảng 3 1 0 2 5 6
    2010 Vô địch 7 3 2 2 12 8
    2012 Hạng ba 5 2 1 2 7 7
    2014 Á quân 7 3 1 3 13 12
    2016 Vòng bảng 3 1 0 2 3 4
2018 Á quân 8 3 3 2 11 8
Tổng cộng 1 lần vô địch 65 28 15 22 110 73

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Tajikistanvòng loại World Cup 2022 gặp Thái LanIndonesia vào các ngày 9, 14 và 19 tháng 11 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày: 19 tháng 11 năm 2019, sau trận gặp Indonesia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Farizal Marlias 29 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 46 0   Johor Darul Ta'zim
2 2HV Matthew Davies 7 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 29 0   Pahang
3 2HV Shahrul Saad 8 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 40 4   Perak
4 2HV Syahmi Safari 5 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 18 1   Selangor
5 2HV Adam Nor Azlin 5 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 15 1   Johor Darul Ta'zim
6 2HV La'Vere Corbin-Ong 22 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 10 1   Johor Darul Ta'zim
7 2HV Aidil Zafuan Radzak 3 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 87 3   Johor Darul Ta'zim
8 3TV Azam Azih 3 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 13 0   Pahang
9 4 Norshahrul Idlan Talaha 8 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 80 14   Pahang
11 4 Safawi Rasid 5 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 27 10   Johor Darul Ta'zim
12 3TV Afiq Fazail 29 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 4 0   Johor Darul Ta'zim
13 4 Mohamadou Sumareh 20 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 19 6   Pahang
14 3TV Syamer Kutty Abba 1 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 19 0   Johor Darul Ta'zim
15 3TV Brendan Gan Seng Ling 3 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 15 1   Perak
16 2HV Syazwan Andik Ishak 4 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 18 1   Johor Darul Ta'zim
17 3TV Baddrol Bakhtiar 1 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 58 5   Kedah
18 2HV Dominic Tan Jun Jin 12 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 2 0   Police Tero
19 4 Akhyar Rashid 1 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 23 4   Johor Darul Ta'zim
20 4 Syafiq Ahmad 28 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 18 8   Johor Darul Ta'zim
22 1TM Khairulazhan Khalid 7 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 12 0   Selangor
23 1TM Haziq Nadzli 6 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0   Johor Darul Ta'zim II
25 3TV Danial Amier Norhisham 27 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 2 0   FELDA United
26 3TV Azzizan Nordin 7 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 2 0   Sabah

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Hafizul Hakim Khairul Nizam Jothy 30 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 9 0   Perak v.   Việt Nam, 10 tháng 10 năm 2019}
TM Ifwat Akmal Chek Kassim 10 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 1 0   Kedah v.   Sri Lanka, 5 tháng 10 năm 2019INJ
TM Zarif Irfan Hashimuddin 21 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 0 0   PKNS v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019
TM Khairul Fahmi Che Mat 7 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 56 0   Melaka United AIRMARINE Cup 2019

HV Irfan Zakaria 4 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 12 1   Kuala Lumpur v.   Việt Nam, 10 tháng 10 năm 2019
HV Rodney Celvin Akwensivie 25 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 0 0   PKNS v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019PRE
HV Rizal Ghazali 1 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 12 0   Kedah AIRMARINE Cup 2019
HV Latiff Suhaimi 29 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 2 0   Selangor AIRMARINE Cup 2019
HV Nicholas Swirad 28 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 0 0   PKNS AIRMARINE Cup 2019 PRE

TV Wan Kuzri Wan Kamal 9 tháng 8, 2002 (17 tuổi) 5 0   Sporting Kansas City v.   Việt Nam, 10 tháng 10 năm 2019
TV Mohammad Afiq Haikal Haruddin 16 tháng 8, 2001 (18 tuổi) 26 0   Terengganu v.   Việt Nam, 10 tháng 10 năm 2019
TV Muhammad Farhan Fakrulamin Zainordin 24 tháng 2, 2002 (17 tuổi) 3 2   Selangor v.   Jordan, 30 tháng 8 năm 2019
TV Kenny Pallraj Davaragi 21 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 6 0   Perak v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019
TV Firdaus Saiyadi 22 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 0 0   Perak AIRMARINE Cup 2019PRE

Partiban Janasekaran 28 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 2 0   Perak 5 tháng 10 năm 2019 v.   Sri LankaPRE
Hadin Azman 2 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 9 1   FELDA United v.   Indonesia, 5 tháng 9 năm 2019
Hazwan Bakri 19 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 31 7   Johor Darul Ta'zim v.   Jordan, 30 tháng 8 năm 2019
Dhia Azrai Naim Rosman 19 tháng 6, 2005 (14 tuổi) 0 0   Hougang United v.   Jordan, 30 tháng 8 năm 2019
Faisal Halim 7 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0   Pahang v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019
Syazwan Zainon 13 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 18 2   Selangor v.   Đông Timor, 11 tháng 6 năm 2019
Zaquan Adha Radzak 3 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 48 12   Kedah AIRMARINE Cup 2019
Kumaahran Sathasivam 3 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 4 0   Johor Darul Ta'zim II AIRMARINE Cup 2019
Hafiz Ramdan 28 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 0 0   PKNP 2019 AIRMARINE Cup PRE
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Việt Nam
Vô địch Đông Nam Á
2010
Kế nhiệm:
Singapore  

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 'Tauke' inducted into AFC Hall of Fame”. Four Four Two. 25 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ Zulhilmi Zainal (19 tháng 6 năm 2013). “Malaysian Football Legends: Mokhtar Dahari”. Goal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019.