Cúp bóng đá châu Á

Giải bóng đá nam giữa các Đội tuyển quốc gia các nước Châu Á do AFC quản lý

Cúp bóng đá châu Á (tiếng Anh: AFC Asian Cup) là giải đấu bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nam quốc gia do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức. Đây là giải bóng đá lớn nhất của châu Á và là vô địch bóng đá cấp châu lục lâu đời thứ hai trên thế giới sau Cúp bóng đá Nam Mỹ. Đội vô địch trở thành nhà vô địch châu Á và đến năm 2015, đại diện châu Á tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục.[1]

Cúp bóng đá châu Á
AFC Asian Cup.png
Thành lập1956; 66 năm trước (1956)
Khu vựcChâu Á (AFC)
Số đội24 (vòng chung kết)
47 (đủ điều kiện tham dự vòng loại)
Đội vô địch
hiện tại
 Qatar
(lần thứ 1)
Đội bóng
thành công nhất
 Nhật Bản (4 lần)
Trang webwww.the-afc.com/asiancup/
Cúp bóng đá châu Á 2023

Cúp bóng đá châu Á được tổ chức định kỳ 4 năm một kể từ lần đầu tiên diễn ra tại Hồng Kông vào năm 1956 cho đến giải đấu năm 2004. Tuy nhiên, vì Thế vận hội Mùa hèGiải vô địch bóng đá châu Âu cũng được diễn ra cùng năm với Cúp bóng đá châu Á, AFC đã quyết định chuyển giải đấu của họ sang một chu kỳ khác ít dày đặc hơn. Sau năm 2004, giải đấu được tổ chức tiếp vào năm 2007 khi có sự đồng đăng cai của 4 quốc gia ở Đông Nam Á: Indonesia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam. Kể từ đó, giải được tổ chức mỗi 4 năm. Giải đấu năm 2019 đã được mở rộng từ 16 đội lên 24 đội, với giai đoạn vòng loại trở thành một phần vòng loại cho FIFA World Cup 2018.[2][3]

Nhà vô địch đầu tiên là Hàn Quốc. Tính đến nay, Nhật Bản là đội tuyển thành công nhất với 4 lần lên ngôi vào các năm 1992, 2000, 20042011. Các đội Iran, Ả Rập Xê Út mỗi đội 3 lần vô địch. Hàn Quốc có 2 lần vô địch. Kuwait, Iraq, Úc, QatarIsrael (cựu thành viên AFC) mỗi đội có 1 lần vô địch.

Đương kim vô địch châu Á là đội tuyển Qatar khi đánh bại Nhật Bản tại trận chung kết Cúp bóng đá châu Á 2019.

Lịch sửSửa đổi

Hai năm sau khi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) ra đời vào năm 1954, lần đầu tiên AFC Asian Cup được tổ chức tại Hồng Kông với 7 trong số 12 thành viên sáng lập tham gia. Những đội được vào thẳng vòng chung kết là đội chủ nhà và đội vô địch ở giải trước của các khu vực khác nhau (Trung, Đông và Tây Á). Ban đầu giải chỉ gồm bốn đội, tồn tại đến 1964. Mỗi khu vực đã tổ chức giải vô địch hai năm một lần, mỗi đội có mức độ quan tâm khác nhau. Sự thống trị đã dao động giữa phương Đông và phương Tây châu Á cho đến nay. Từ sự vượt trội của Hàn Quốc trong những năm đầu của giải, giải đấu đã trở thành nơi thống trị của Iran, đội đã giành được ba chức vô địch liên tiếp vào các năm 1968, 1972 và 1976.

Năm 1972 là mùa giải đáng chú ý vì đây là Cúp châu Á đầu tiên sử dụng thể thức vòng bảng và vòng loại trực tiếp, được áp dụng ở các giải đấu tiếp theo với một số thay đổi.[4] Đồng thời, giải cũng đánh dấu cho việc Israel bị trục xuất khỏi AFC vào năm 1972 do xung đột Ả Rập-Israel.[5]

Từ năm 1980 đến năm 1988, số đội tham dự đã tăng lên mười, nhưng các quốc gia Tây Á tiếp tục thống trị giải đấu trong những năm 1980 với Kuwait - quốc gia Trung Đông đầu tiên giành chức vô địch năm 1980, sau đó là các danh hiệu liên tiếp của Ả Rập Xê Út vào năm 1984 và 1988.

Cho đến những năm 1990, AFC Asian Cup chủ yếu được tổ chức ở cấp độ nghiệp dư, mặc dù đã cố gắng nâng cao tiêu chuẩn. Tuy nhiên, với việc châu Á được trao nhiều suất tham dự World Cup hơn, các nỗ lực chuyên nghiệp hóa giải đấu cũng đã bắt đầu. Đến cuối những năm 1990, giải đấu bắt đầu được chuyên nghiệp hóa.

Nhật Bản đăng cai AFC Asian Cup 1992, giải đấu được giảm xuống còn tám đội và hai bảng, nơi họ đã giành chức vô địch đầu tiên sau khi đánh bại Ả Rập Xê Út, đương kim vô địch, với tỷ số 1–0.[6] [7] AFC Asian Cup 1996 tại UAE chứng kiến giải đấu mở rộng lên 12 đội, đội chủ nhà lần đầu tiên lọt vào trận chung kết nhưng không thể giành cúp sau khi để thua Ả Rập Xê Út. AFC Asian Cup 2000 đánh dấu lần đầu Lebanon tham dự giải đấu châu Á, tại giải lần này Nhật Bản đã thắng Ả Rập Xê Út 1–0 trong một trận chung kết với phần lớn người hâm mộ Ả Rập Xê Út[8]. Năm 2004 là lần đầu tiên giải đấu có 16 đội góp mặt và là lần đầu tiên Ả Rập Xê Út vắng mặt tại vòng chung kết.

Asian Cup 2007 tổ chức tại 4 quốc gia Đông Nam Á là lần đầu tiên giải được đồng đăng cai, đồng thời chuyển sang tổ chức vào năm lẻ. Đây cũng lần đầu tiên Úc tham dự sau khi họ rời khỏi OFC và gia nhập AFC. Đội tuyển Iraq đã đánh bại Ả Rập Xê Út trong trận chung kết để giành Cúp châu Á đầu tiên bất chấp tình hình trong nước bất ổn.

Asian Cup 2011 lần thứ 2 tổ chức tại Qatar. Nhật Bản đã đánh bại Úc trong trận chung kết và trở thành đội giàu thành tích nhất với 4 lần đăng quang.

Asian Cup 2015 lần đầu tiên tổ chức tại Úc sau khi rời khỏi OFC. Đội tuyển chủ nhà đã đánh bại Hàn Quốc trong trận chung kết để giành Cúp châu Á đầu tiên của họ.

Những thay đổi cho Asian Cup 2019 bao gồm mở rộng lên 24 đội tham gia, lần đầu tiên sử dụng trợ lý trọng tài video trong giải đấu. Ngoài ra, sự thay đổi cầu thủ thứ tư đã được cho phép trong hiệp phụ. Cũng ở giải này, đội tuyển chủ nhà World Cup 2022 Qatar đã đánh bại Nhật Bản trong trận chung kết để giành Cúp châu Á đầu tiên của họ. Đây cũng là lần đầu tiên Nhật Bản nhận ngôi á quân của giải sau khi toàn thắng trong cả bốn lần lọt vào chung kết của Cúp Châu Á trước đó.

Kết quảSửa đổi

STT Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba (đến 2015) / Hai đội thua ở bán kết (từ 2019) Số lượng các đội
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1 1956
Chi tiết
  Hồng Kông   Hàn Quốc [A]   Israel   Hồng Kông [B]   Việt Nam Cộng hòa 4
2 1960
Chi tiết
  Hàn Quốc   Hàn Quốc [C]   Israel   Trung Hoa Dân Quốc [D]   Việt Nam Cộng hòa 4
3 1964
Chi tiết
  Israel   Israel [E]   Ấn Độ   Hàn Quốc [F]   Hồng Kông 4
4 1968
Chi tiết
  Iran   Iran [G]   Miến Điện   Israel [H]   Trung Hoa Dân Quốc 5
5 1972
Chi tiết
  Thái Lan   Iran 2–1 (s.h.p.)   Hàn Quốc   Thái Lan 2–2 (s.h.p.)
(5–3 p)
  Cộng hòa Khmer 6
6 1976
Chi tiết
  Iran   Iran 1–0   Kuwait   Trung Quốc 1–0   Iraq 6
7 1980
Chi tiết
  Kuwait   Kuwait 3–0   Hàn Quốc   Iran 3–0   CHDCND Triều Tiên 10
8 1984
Chi tiết
  Singapore   Ả Rập Xê Út 2–0   Trung Quốc   Kuwait 1–1 (s.h.p.)
(5–3 p)
  Iran 10
9 1988
Chi tiết
  Qatar   Ả Rập Xê Út 0–0 (s.h.p.)
(4–3 p)
  Hàn Quốc   Iran 0–0 (s.h.p.)
(3–0 p)
  Trung Quốc 10
10 1992
Chi tiết
  Nhật Bản   Nhật Bản 1–0   Ả Rập Xê Út   Trung Quốc 1–1 (s.h.p.)
(4–3 p)
  UAE 8
11 1996
Chi tiết
  UAE   Ả Rập Xê Út 0–0 (s.h.p.)
(4–2 p)
  UAE   Iran 1–1 (s.h.p.)
(3–2 p)
  Kuwait 12
12 2000
Chi tiết
  Liban   Nhật Bản 1–0   Ả Rập Xê Út   Hàn Quốc 1–0   Trung Quốc 12
13 2004
Chi tiết
  Trung Quốc   Nhật Bản 3–1   Trung Quốc   Iran 4–2   Bahrain 16
14 2007
Chi tiết
  Indonesia
  Malaysia
  Thái Lan
  Việt Nam
  Iraq 1–0   Ả Rập Xê Út   Hàn Quốc 0–0 (s.h.p.)
(6–5 p)
  Nhật Bản 16
15 2011
Chi tiết
  Qatar   Nhật Bản 1–0 (s.h.p.)   Úc   Hàn Quốc 3–2   Uzbekistan 16
16 2015
Chi tiết
  Úc   Úc 2–1 (s.h.p.)   Hàn Quốc   UAE 3–2   Iraq 16
17 2019
Chi tiết
  UAE   Qatar 3–1   Nhật Bản   Iran  UAE 24
18 2023
Chi tiết
  Qatar TBD TBD TBD TBD 24

Các đội lọt vào top 4Sửa đổi

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Bán kết Lọt vào top 4
  Nhật Bản 4 (1992 *, 2000, 2004, 2011) 1 (2019) - 1 (2007) 6
  Ả Rập Xê Út 3 (1984, 1988, 1996) 3 (1992, 2000, 2007) - - 6
  Iran 3 (1968 *, 1972, 1976 *) - 4 (1980, 1988, 1996, 2004) 1 (1984) 1 (2019) 9
  Hàn Quốc 2 (1956, 1960 *) 4 (1972, 1980, 1988, 2015) 4 (1964, 2000, 2007, 2011) - - 10
  Israel # 1 (1964 *) 2 (1956, 1960) 1 (1968) - - 4
  Kuwait 1 (1980 *) 1 (1976) 1 (1984) 1 (1996) - 4
  Úc 1 (2015 *) 1 (2011) - - - 2
  Iraq 1 (2007) - - 2 (1976, 2015) - 3
  Qatar 1 (2019) - - - - 1
  Trung Quốc - 2 (1984, 2004 *) 2 (1976, 1992) 2 (1988, 2000) - 6
  UAE - 1 (1996 *) 1 (2015) 1 (1992) 1 (2019*) 4
  Ấn Độ - 1 (1964) - - - 1
  Myanmar - 1 (1968) - - - 1
  Hồng Kông - - 1 (1956 *) 1 (1964) 2
  Đài Loan - - 1 (1960) 1 (1968) 2
  Thái Lan - - 1 (1972 *) - 1
  Campuchia - - - 1 (1972) 1
  CHDCND Triều Tiên - - - 1 (1980) 1
  Bahrain - - - 1 (2004) 1
  Uzbekistan - - - 1 (2011) 1
  Việt Nam ^ - - - 2 (1956, 1960) - 2
* Chủ nhà
# Israel bị khai trừ khỏi AFC trong những năm 1970 và cuối cùng trở thành một thành viên của UEFA.
^ Sau khi Việt Nam thống nhất, thành tích của Việt Nam Cộng hòa sáp nhập vào Việt Nam.

Kết quả của các nước chủ nhàSửa đổi

Năm Nước đăng cai Chung kết
1956   Hồng Kông Hạng ba
1960   Hàn Quốc Vô địch
1964   Israel Vô địch
1968   Iran Vô địch
1972   Thái Lan Hạng ba
1976   Iran Vô địch
1980   Kuwait Vô địch
1984   Singapore Vòng bảng
1988   Qatar
1992   Nhật Bản Vô địch
1996   UAE Á quân
2000   Liban Vòng bảng
2004   Trung Quốc Á quân
2007   Việt Nam Tứ kết
  Indonesia Vòng bảng
  Thái Lan
  Malaysia
2011   Qatar Tứ kết
2015   Úc Vô địch
2019   UAE Bán kết
2023   Qatar Chưa xác định

Kết quả của đương kim vô địchSửa đổi

Năm Đương kim vô địch Chung kết
1960   Hàn Quốc Vô địch
1964 Hạng ba
1968   Israel Hạng ba
1972   Iran Vô địch
1976 Vô địch
1980 Hạng ba
1984   Kuwait Hạng ba
1988   Ả Rập Xê Út Vô địch
1992 Á quân
1996   Nhật Bản Tứ kết
2000   Ả Rập Xê Út Á quân
2004   Nhật Bản Vô địch
2007 Hạng tư
2011   Iraq Tứ kết
2015   Nhật Bản
2019   Úc
2023   Qatar Chưa xác định

Vô địch theo từng khu vựcSửa đổi

Liên đoàn khu vực Các đội vô địch Số lần vô địch
WAFF (Tây Á) Ả Rập Xê Út (3), Kuwait (1), Iraq (1), Qatar (1), Iran (3) 9
EAFF (Đông Á) Nhật Bản (4), Hàn Quốc (2) 6
AFF (Đông Nam Á) Úc (1) 1
CAFA (Trung Á) 0
SAFF (Nam Á) 0
  • Israel ngày nay chuyển sang trực thuộc UEFA.

Giải thưởngSửa đổi

CúpSửa đổi

 
Phiên bản đầu tiên của chiếc cúp từ năm 1956 đến 2015

Đã có hai phiên bản Cúp châu Á; chiếc cúp đầu tiên được sử dụng từ năm 1956 đến 2015 và chiếc thứ hai được sử dụng kể từ năm 2019.

Chiếc cúp đầu tiên có dạng một cái bát có đế tròn, cao 42 cm và nặng 15 kg. Cho đến giải đấu năm 2000, khu vực chứa các mảng khắc tên của mọi quốc gia vô địch, cũng như năm đã vô địch. Kể từ đó, khu vực này không có mảng bám và tên đội vô địch được khắc xung quanh nó.

Trong lễ bốc thăm vòng bảng của giải đấu năm 2019 vào ngày 4 tháng 5 năm 2018 tại Burj Khalifa ở Dubai, một chiếc cúp hoàn toàn mới do Thomas Lyte chế tác đã được công bố. Nó cao 78 cm, rộng 42 cm và nặng 15 kg bạc. Chiếc cúp được mô phỏng theo hoa sen, một loài thực vật thủy sinh quan trọng mang tính biểu tượng và năm cánh hoa sen tượng trưng cho năm tiểu liên đoàn thuộc AFC. Tên đội vô địch được khắc xung quanh chiếc cúp. Chiếc cúp này có một tay cầm ở mỗi bên, không giống như phiên bản tiền nhiệm của nó.

Cầu thủ xuất sắc nhất giảiSửa đổi

Năm Cầu thủ
1972   Ebrahim Ashtiani
1976   Ali Parvin
1980 Không có
1984   Giả Tú Toàn
1988   Kim Joo-Sung
1992   Takagi Takuya
1996   Khodadad Azizi
2000   Nanami Hiroshi
2004   Nakamura Shunsuke
2007   Younis Mahmoud
2011   Honda Keisuke
2015   Massimo Luongo
2019   Almoez Ali

Vua phá lướiSửa đổi

Năm Cầu thủ Số bàn
thắng
1956   Nahum Stelmach 4
1960   Cho Yoon-Ok 4
1964   Inder Singh 2
  Mordechai Spiegler
1968   Homayoun Behzadi 4
  Giora Spiegel
  Moshe Romano
1972   Hossein Kalani 5
1976   Nasser Nouraei 3
  Gholam Hossein Mazloomi
  Fatehi Kamil
1980   Behtash Fariba 7
  Choi Soon-Ho
1984   Giả Tú Toàn 3
  Shahrokh Bayani
  Nasser Mohammadkhani
1988   Lee Tae-Ho 3
1992   Fahad Al-Bishi 3
1996   Ali Daei 8
2000   Lee Dong-Gook 6
2004   A'ala Hubail 5
  Ali Karimi
2007   Younis Mahmoud 4
  Takahara Naohiro
  Yasser Al-Qahtani
2011   Koo Ja-Cheol 5
2015   Ali Mabkhout 5
2019   Almoez Ali 9

Các đội tham dựSửa đổi

Đội tuyển  
1956
(4)
 
1960
(4)
 
1964
(4)
 
1968
(5)
 
1972
(6)
 
1976
(6)
 
1980
(10)
 
1984
(10)
 
1988
(10)
 
1992
(8)
 
1996
(12)
 
2000
(12)
 
2004
(16)
 
 
 
 
2007
(16)
 
2011
(16)
 
2015
(16)
 
2019
(24)
 
2023
(24)
Lần tham dự
Thành viên Tây Á
  Iran × × 1st 1st 1st 3rd 4th 3rd VB 3rd TK 3rd TK TK TK BK Q 15
  Kuwait × VB 2nd 1st 3rd VB 4th TK VB VB VB × 10
  Iraq VB 4th × × × × TK TK TK 1st TK 4th V2 Q 10
  Syria × VB VB VB VB VB VB Q 7
  Liban × × × × VB × VB Q 3
  Bahrain × •• × VB × 4th VB VB VB V2 Q 7
  Jordan × × × TK TK VB V2 Q 5
  Qatar VB VB VB VB TK VB VB TK VB 1st H 11
  Ả Rập Xê Út •• × 1st 1st 2nd 1st 2nd VB 2nd VB VB V2 Q 11
  UAE VB VB VB 4th 2nd VB VB VB 3rd BK Q 11
  Yemen × VB 1
  Oman × VB VB VB V2 Q 5
  Palestine VB VB Q 3
Thành viên Trung Á
  Uzbekistan Một phần của Liên Xô VB VB TK TK 4th TK V2 Q 8
  Turkmenistan Một phần của Liên Xô VB VB 2
  Kyrgyzstan Một phần của Liên Xô × V2 Q 2
  Tajikistan Một phần của Liên Xô × Q 1
Thành viên Nam Á
  Ấn Độ × 2nd × VB VB VB Q 5
  Bangladesh Một phần của Pakistan × VB × 1
Thành viên Đông Á
  Hàn Quốc 1st 1st 3rd 2nd 2nd VB 2nd TK 3rd TK 3rd 3rd 2nd TK Q 15
  Hồng Kông 3rd 4th 5th Q 4
  Đài Bắc Trung Hoa 3rd × 4th × × × × × 2
  Nhật Bản × × × × × × VB 1st TK 1st 1st 4th 1st TK 2nd Q 10
  Trung Quốc 3rd VB 2nd 4th 3rd TK 4th 2nd VB VB TK TK Q 13
  CHDCND Triều Tiên •• 4th × VB × × VB VB VB × 5
Thành viên Đông Nam Á
  Việt Nam 4th 4th × × × × × TK TK Q 5
  Philippines × × × × × × × VB 1
  Campuchia × × 4th × × × × × × × × 1
  Singapore × × × VB × 1
  Thái Lan × × 3rd •• VB VB VB VB VB V2 Q 8
  Myanmar × × × 2nd × × × × × × × 1
  Indonesia × × × VB VB VB VB × Q 5
  Malaysia Một phần của Malaya VB VB VB Q 4
  Úc Thành viên OFC TK 2nd 1st TK Q 5
Thành viên AFC trước đây
  Israel 2nd 2nd 1st 3rd •• Rời khỏi AFC Thành viên UEFA 4
  Nam Yemen VB × × Một phần của Yemen 1
Chú thích
Các đội chưa từng tham dự Asian Cup
  Afghanistan,   Bhutan,   Brunei,   Đông Timor,   Guam,   Lào,   Ma Cao,   Maldives,   Mông Cổ,   Nepal,   Pakistan,   Sri Lanka

Lần đầu tham dựSửa đổi

Dưới đây là thống kê giải đấu đầu tiên mà các đội tuyển có mặt tại một vòng chung kết Asian Cup.

Năm Đội tuyển
1956   Hồng Kông   Israel[9]   Hàn Quốc   Việt Nam[10]
1960   Đài Bắc Trung Hoa[11]
1964   Ấn Độ
1968   Iran   Myanmar
1972   Campuchia[12]   Iraq   Kuwait   Thái Lan
1976   Trung Quốc   Malaysia   Nam Yemen[13]
1980   Bangladesh   CHDCND Triều Tiên   Qatar   Syria   UAE
1984   Ả Rập Xê Út   Singapore
1988   Bahrain   Nhật Bản
1992 Không có
1996   Indonesia   Uzbekistan
2000   Liban
2004   Jordan   Oman   Turkmenistan
2007   Úc[14]
2011 Không có
2015   Palestine
2019   Kyrgyzstan   Philippines   Yemen[15]
2023   Tajikistan

Thống kê tổng thểSửa đổi

(tính đến giải đấu năm 2019)

Chú thích
Đội vô địch Asian Cup
Hạng Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
01.   Iran 68 41 19 8 131 48 83 142
02.   Hàn Quốc 67 36 16 15 106 64 42 124
03.   Nhật Bản 48 30 12 6 92 44 48 102
04.   Trung Quốc 56 23 13 20 88 65 23 82
05.   Ả Rập Xê Út 48 21 13 14 69 48 21 76
06.   Kuwait 42 15 10 17 47 51 –4 55
07.   UAE 42 15 10 17 40 56 –16 55
08.   Iraq 39 15 8 16 44 45 –1 53
09.   Qatar 39 13 11 15 52 47 5 50
10.   Uzbekistan 28 13 4 11 43 48 –5 43
11.   Úc 21 12 4 5 40 14 26 40
12.   Israel * 13 9 0 4 28 15 13 27
13.   Jordan 15 6 6 3 17 10 7 24
14.   Syria 21 7 3 11 17 28 –11 24
15.   Bahrain 23 5 6 12 29 38 –9 21
16.   Thái Lan 24 2 9 13 19 52 –33 15
17.   Oman 13 3 3 7 10 17 –7 12
18.   CHDCND Triều Tiên 18 3 2 13 15 40 –25 11
19.   Ấn Độ 13 3 1 9 12 27 –15 10
20.   Việt Nam 15 2 3 10 11 35 –24 9
21.   Indonesia 12 2 2 8 10 28 –18 8
22.   Myanmar 4 2 1 1 5 4 1 7
23.   Malaysia 9 1 3 5 7 20 –13 6
24.   Liban 6 1 2 3 7 12 –5 5
25.   Đài Bắc Trung Hoa 7 1 2 4 5 12 –7 5
26.   Singapore 4 1 1 2 3 4 –1 4
27.   Campuchia 5 1 1 3 8 10 –2 4
28.   Kyrgyzstan 4 1 0 3 6 7 –1 3
29.   Hồng Kông 10 0 3 7 9 23 –14 3
30.   Palestine 6 0 2 4 1 14 –13 2
31.   Turkmenistan 6 0 1 5 7 16 –9 1
32.   Philippines 3 0 0 3 1 7 –6 0
33.   Yemen 3 0 0 3 0 10 –10 0
34.   Bangladesh 4 0 0 4 2 17 –15 0
  • Israel từ năm 1991 chuyển sang trực thuộc UEFA.

Các huấn luyện viên vô địchSửa đổi

Năm Huấn luyện viên Vô địch
1956   Lee Yoo-Hyung   Hàn Quốc
1960   Wui Hye-Deok   Hàn Quốc
1964   Yosef Merimovich   Israel
1968   Mahmoud Bayati   Iran
1972   Mohammad Ranjbar   Iran
1976   Heshmat Mohajerani   Iran
1980   Carlos Alberto Parreira   Kuwait
1984   Khalil Al-Zayani   Ả Rập Xê Út
1988   Carlos Alberto Parreira   Ả Rập Xê Út
1992   Hans Ooft   Nhật Bản
1996   Nelo Vingada   Ả Rập Xê Út
2000   Philippe Troussier   Nhật Bản
2004   Zico   Nhật Bản
2007   Jorvan Vieira   Iraq
2011   Alberto Zaccheroni   Nhật Bản
2015   Ange Postecoglou   Úc
2019   Félix Sánchez Bas   Qatar

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Thi đấu vòng tròn một lượt.
  2. ^ Thi đấu vòng tròn một lượt.
  3. ^ Thi đấu vòng tròn một lượt.
  4. ^ Thi đấu vòng tròn một lượt.
  5. ^ Thi đấu vòng tròn một lượt.
  6. ^ Thi đấu vòng tròn một lượt.
  7. ^ Thi đấu vòng tròn một lượt.
  8. ^ Thi đấu vòng tròn một lượt.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “FIFA Council votes for the introduction of a revamped FIFA Club World Cup”. FIFA.com. 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  2. ^ “Revamp of AFC competitions”. The-afc.com. 25 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2014.
  3. ^ “AFC Asian Cup changes set for 2019”. Afcasiancup.com. 26 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  4. ^ “Asian Cup: Know Your History – Part One (1956-1988)”. Goal.com. 7 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  5. ^ “The Controversial Case of Israel & International Football”. 20 tháng 11 năm 2014.
  6. ^ “Asian Cup: Know Your History - Part Two (1992-2007)”. Goal.com. 7 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  7. ^ “How the 1992 Asian Cup awoke Japanese football, the continent's sleeping giant”. 4 tháng 1 năm 2019.
  8. ^ https://parkview-modelhouse.com/sports/facts-of-the-2000-asian-cup-final-until-now-24/05/2021
  9. ^ Từ năm 1991, Israel chuyển sang trực thuộc UEFA.
  10. ^ Từ năm 1956 đến năm 1960, Việt Nam tham dự với tư cách Việt Nam Cộng hòa.
  11. ^ Đài Bắc Trung Hoa thi đấu với tên gọi Trung Hoa Dân Quốc tại giải năm 1960.
  12. ^ Campuchia thi đấu dưới tên gọi Cộng hòa Khmer tại giải năm 1972.
  13. ^ Yemen tham dự Asian Cup 1976 với tư cách là Nam Yemen.
  14. ^ Úc chuyển từ OFC sang AFC từ tháng 1 năm 2007.
  15. ^ Yemen lần đầu tham dự Asian Cup với tư cách là một quốc gia thống nhất, trước đó đội Bắc Yemen là đội kế thừa thành tích của Yemen hiện nay.

Liên kết ngoàiSửa đổi