Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sri Lanka (tiếng Sinhala: ශ්‍රී ලංකා පාපන්දු කණ්ඩායම, tiếng Tamil: இலங்கை தேசிய கால்பந்து அணி) là đội tuyển cấp quốc gia của Sri Lanka do Liên đoàn bóng đá Sri Lanka quản lý.

Sri Lanka

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Sri Lanka
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Sampath Perera Kolomage
Đội trưởng C. Sanjeewa
Thi đấu nhiều nhất Channa Ediri Bandanage (55)
Ghi bàn nhiều nhất Kasun Jayasuriya (27)
Sân nhà Sân vận động Sugathadasa
Mã FIFA SRI
Xếp hạng FIFA 200 Increase 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 122 (8.1998)
Thấp nhất 202 (4.2019)
Hạng Elo 223 giảm 3 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ấn Độ 2–1 Ceylon 
(Ceylon; 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Sri Lanka 7–1 Pakistan 
(Đài Bắc, Trung Hoa Đài Bắc; 4 tháng 4 năm 2008)
 Sri Lanka 6–0 Bhutan 
(Dhaka, Bangladesh; 6 tháng 12 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Ceylon 1–12 Đông Đức 
(Colombo, Ceylon; 12 tháng 1 năm 1964)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sri Lanka là trận gặp đội tuyển Ấn Độ vào năm 1972. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch SAFF Cup 1995 và ngôi vị á quân của Challenge Cup 2006.

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 2006
Vô địch: 1995
Á quân: 1993
Hạng tư: 1997
Bán kết: 2008; 2009

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 - Bỏ cuộc
  • 1982 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

  • 1956 đến 1968 - Không tham dự
  • 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1980 đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 đếm 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Bỏ cuộc
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFCSửa đổi

Giải vô địch bóng đá Nam ÁSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình đã hoàn thành vòng loại World Cup 2018.[3]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
21 1TM Weerasinghe Sujan 18 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 10 0   Air Force SC
17 2HV Thilina Bandara 16 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 9 0   Solid SC
15 2HV Subash Madushan 31 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 5 1   Navy
14 3TV Mohamed Rifnas 9 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 6 1   Renown
23 3TV Tharindu Eranga 30 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 10 0   Ratnam SC
10 3TV Chathuranga Sanjeewa (C) 6 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 12 0   Army
20 3TV Sajith Kumara 29 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 9 0   Renown
5 3TV Zarwan Johar 15 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 6 1   Java Lane
7 3TV Dananju de Silva 16 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 9 0   Army
19 3TV Nalaka Roshan 31 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 6 1   Army
11 4 Nipuna Bandara 17 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 11 2   Air Force
8 4 Shanmugaraja 9 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 7 2   Renown
9 4 Mohamed Fazal 30 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 4 0   Air Force
13 4 Kavindu Ishan 17 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 8 3   Air Force

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ http://www.footballdatabase.eu/football.club.sri-lanka.2015.613..en.html

Liên kết ngoàiSửa đổi