Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào

Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào (tiếng Lào: ທິມຊາດ ບານເຕະ ແຫ່ງຊາດ ລາວ; tiếng Pháp: Équipe du Laos de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Lào do Liên đoàn bóng đá Lào quản lý.

Lào

Huy hiệu

Tên khác ທິມຊາດລາວ
(Đội tuyển quốc gia)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Lào
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Singapore V. Sundramoorthy
Đội trưởng Khampheng Sayavutthi
Thi đấu nhiều nhất Visay Phaphouvanin (51)
Ghi bàn nhiều nhất Visay Phaphouvanin (18)[1]
Sân nhà Sân vận động quốc gia Lào
Mã FIFA LAO
Xếp hạng FIFA 188 Giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[2]
Cao nhất 100 (9.1998)
Thấp nhất 200 (8.2012)
Hạng Elo 221 Giảm 8 (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam Cộng hòa 7–0 Lào 
(Rangoon, Miến Điện; 12 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Lào 6–1 Đông Timor 
(Viêng Chăn, Lào; 26 tháng 10 năm 2010)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 15–0 Lào 
(Jakarta, Indonesia; Tháng 11, 1963)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Lào là trận gặp đội tuyển Việt Nam Cộng hòa vào năm 1961. Đội đã tham dự 11 kỳ AFF Cup, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích
1930 đến 1998 Không tham dự
2002 đến 2006 Không vượt qua vòng loại
2010 Không tham dự
2014 đến 2022 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/5

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

  • 1956 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2015 - Không tham dự
  • 2019 đến 2023 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFCSửa đổi

  • 2006 - Bị thay thế bằng đội tuyển khác
  • 2008 - Bỏ cuộc
  • 2010 - Không tham dự
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Vòng bảng

Giải vô địch bóng đá Đông Nam ÁSửa đổi

Giải đấu này ban đầu mang tên nhà tài trợ là Cúp Tiger.

  • 1996 đến 2014 - Vòng bảng
  • 2016 - Không vượt qua vòng loại
  • 2018 - Vòng bảng

Đội hìnhSửa đổi

Dưới đây là đội hình triệu tập tham dự AFF Cup 2018. Số liệu thống kê tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2018 sau trận gặp Campuchia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Saymanolinh Paseuth 19 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 8 0   Young Elephant
12 1TM Outthilath Nammakhoth 13 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 5 0   Master 7
18 1TM Keo Oudone Souvannasangso 19 tháng 6, 2000 (19 tuổi) 0 0   Lao Army

2 2HV Vanna Bounlovongsa 21 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 3 0   Louang Prabang United
4 2HV Lathasay Lounlasy 29 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 14 0   Young Elephant
5 2HV Thinnakone Vongsa 20 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 6 0   Lao Police Club
6 2HV Thothilath Sibounhuang (đội trưởng) 5 tháng 11, 1990 (28 tuổi) 28 0   Samut Prakan
13 2HV Aphixay Thanakhanty 15 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 4 0   Young Elephant
14 2HV Mek Insoumang 12 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 0 0   Young Elephant
15 2HV Sonevilay Sihavong 18 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 2 0   Master 7
19 2HV Kittisak Phomvongsa 27 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 3 0   Young Elephant

3 3TV Kaharn Phetsivilay 9 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 6 0   Young Elephant
7 3TV Soukaphone Vongchiengkham 9 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 45 12   Sisaket
8 3TV Phathana Phommathep 27 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 10 1   Chonburi Academy
10 3TV Chanthaphone Waenvongsoth 4 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 19 0   Nan
11 3TV Chansamone Phommalivong 6 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 4 0   Young Elephant
17 3TV Bounphachan Bounkong 29 tháng 11, 2000 (18 tuổi) 8 1   Young Elephant
21 3TV Tiny Bounmalay 6 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 15 0   Lao Police Club
22 3TV Phithack Kongmathilath 6 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 14 4   Lao Army
23 3TV Phouthone Innalay 11 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 20 1   Lao Army

9 4 Soukchinda Natphasouk 30 tháng 10, 1995 (24 tuổi) 14 1   Lao Police Club
16 4 Thatsaphone Saysouk 13 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 1 0   Young Elephant
20 4 Somxay Keohanam 27 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 10 1   Young Elephant

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. “Players with 100+ Caps and 30+ International Goals”. RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi