Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Timor (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Timorense de Futebol) là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Đông Timor do Liên đoàn bóng đá Đông Timor quản lý. Trên đấu trường quốc tế, Đông Timor chưa có thành công nào. Đông Timor gia nhập FIFA vào ngày 12 tháng 9 năm 2005.

Đông Timor

Huy hiệu

Tên khác O Sol Nascente (Mặt trời mọc)
Pequena Nação do Samba (Tiểu quốc Samba)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Đông Timor
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Fernando Alcântara
Đội trưởng Anggisu Barbosa[1]
Ghi bàn nhiều nhất Murilo de Almeida (6)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA TLS
Xếp hạng FIFA 201 giảm 1 (25 tháng 7 năm 2019)[2]
Cao nhất 146 (6.2015)
Thấp nhất 206 (10.2012)
Hạng Elo 227 giữ nguyên (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 215 (6.2015)
Elo thấp nhất 228 (24.10.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Sri Lanka 3–2 Đông Timor 
(Colombo, Sri Lanka; 21 tháng 3 năm 2003)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 5–1 Campuchia 
(Yangon, Myanmar; 5 tháng 10 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Xê Út 
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11 năm 2015)

Đội tuyển Đông Timor xuất hiện ở các giải đấu quốc tế lần đầu tiên vào tháng 3 năm 2003 ở vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Á 2004, thua Sri Lanka 2–3 và Trung Hoa Đài Bắc 0–3.

Đội tuyển Đông Timor đã 2 lần tham dự giải vô địch bóng đá Đông Nam Á là vào các năm 20042018, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Theo bảng xếp hạng bóng đá FIFA công bố ngày 9 tháng 4 năm 2015, với chiến thắng 4–1 và 1–0 trước Mông Cổ tại vòng sơ loại World Cup 2018 trong tháng 3 năm 2015, Đông Timor bất ngờ tăng 33 bậc lên vị trí 152 thế giới và xếp vị trí thứ 4 Đông Nam Á sau Việt Nam (125), Philippines (139), Thái Lan (142). Đây có thể xem như bước nhảy thần kỳ của nền bóng đá Đông Timor.

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

  • 1956 đến 2000 - Không tham dự, là một phần của Indonesia
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2015 - Không tham dự
  • 2019 - Không vượt qua vòng loại
  • 2023 - Bị cấm tham dự

Cúp Challenge AFCSửa đổi

  • 2006 - Ban đầu được tham dự nhưng sau bị thay thế bởi đội tuyển khác
  • 2008 - Bỏ cuộc
  • 2010 đến 2014 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá Đông Nam ÁSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

26 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Malaysia vào các ngày 6 và 11 tháng 6 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Malaysia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Aderito Fernandes 15 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 13 0   Ponta Leste
12 1TM Fernando 18 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 0 0   Benfica Laulara
20 1TM Natalino 25 tháng 12, 2000 (18 tuổi) 0 0

2 2HV Duarte 29 tháng 12, 2000 (18 tuổi) 0 0
3 2HV Gaspar 26 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 1 0
4 2HV Candido 2 tháng 12, 1997 (20 tuổi) 8 0   Ponta Leste
5 2HV Joao Panji 29 tháng 10, 2000 (18 tuổi) 4 0   Assalam F.C.
6 2HV Ade 2 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 24 3   Ponta Leste
13 2HV Gumario 18 tháng 10, 2001 (17 tuổi) 8 0   Boavista
17 2HV Victor 5 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 15 0   Karketu Dili
18 2HV Filomeno Junior 5 tháng 8, 1998 (20 tuổi) 9 0   Benfica Laulara
22 2HV Avigmas 24 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 15 1   Boavista

8 3TV Mouzinho 26 tháng 6, 2002 (17 tuổi) 1 0
11 3TV Gelvanio 8 tháng 10, 1998 (19 tuổi) 4 0   Boavista
14 3TV Elias 27 tháng 3, 2002 (17 tuổi) 1 0
15 3TV Armindo 18 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 4 0   Académica
16 3TV Danilson 15 tháng 5, 2001 (18 tuổi) 1 0
19 3TV Gali 31 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 3 0   Benfica Laulara
23 3TV Osvaldo 18 tháng 10, 2000 (18 tuổi) 8 0   Karketu Dili

7 4 Rufino Gama 20 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 18 7   Karketu Dili
9 4 Savio 28 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 4 0   Boavista
10 4 João Pedro 20 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 8 2   North Bangkok University
21 4 Kefi 27 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 10 0   Boavista

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Fagio Augusto 29 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 7 0   Karketu Dili v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TM Ramos Maxanches 12 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 19 0   DIT F.C. v.   Campuchia, 21 tháng 10 năm 2016

HV Ricky 17 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 10 0   Benfica Laulara v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
HV Jose Silva 24 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 9 0   Boavista v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
HV Domingos 13 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 3 0   Karketu Dili v.   Singapore, 21 November 2018
HV Filipe Oliveira 14 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 20 0   Benfica Laulara 2017 CTFA International Tournament
HV Juvitu da Silva 27 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 8 0   Karketu Dili 2017 CTFA International Tournament
HV Salvador Carlos 18 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 3 0   Cacusan CF 2017 CTFA International Tournament
HV Julião 2 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 2 0   Boavista 2017 CTFA International Tournament

TV Nataniel Reis 25 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 22 1   Boavista v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TV Feliciano 11 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 5 0   Ponta Leste v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TV José Almeida 12 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 2 1   DIT FC v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TV Yohanes 1 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 2 0   Benfica Laulara v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
TV José Fonseca 19 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 26 0   Karketu Dili 2017 CTFA International Tournament
TV Olegario 24 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 16 0   AS Académica 2017 CTFA International Tournament
TV Amilcar Oscar 2 0   Karketu Dili 2017 CTFA International Tournament
TV João Pereira 22 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 2 0   Benfica Laulara 2017 CTFA International Tournament
TV Abrão 18 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 1 0   FC Nagarjo 2017 CTFA International Tournament
TV Maria 28 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 10 1   Benfica Laulara v.     Nepal, 5 tháng 11 năm 2016
TV José Vide 4 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 10 0   Karketu Dili v.     Nepal, 5 tháng 11 năm 2016
TV Anggisu 16 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 27 4   FC Porto Taibesi v.   Campuchia, 21 tháng 10 năm 2016

Henrique Cruz 6 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 25 3   Boavista v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
Silveiro Garcia 2 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 12 2   Ponta Leste v.   Singapore, 21 tháng 11 năm 2018
Rivaldo 0 0   Benfica Laulara v.   Campuchia, 12 tháng 10 năm 2018
Ricardo 21 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 1 1   Ponta Leste v.   Lào, 18 tháng 10 năm 2016

Chú thích:

  •   = Rút lui do chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Bỏ cuộc
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Các cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Timor-Leste national football team captain”. 1 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi