Chiến tranh Iraq

chiến tranh tại Cộng hoà Iraq thời kỳ 2003 – 2011

Chiến tranh Iraq, Chính phủ Hoa Kỳ gọi là Chiến dịch Đất nước Iraq Tự do,[49] là cuộc chiến tranh diễn ra tại Iraq từ ngày 20 tháng 3 năm 2003[50][51] đến ngày 18 tháng 12 năm 2011 giữa một bên là Lực lượng Đa Quốc gia do Hoa Kỳ dẫn đầu với một bên là chính quyền Saddam Hussein (ban đầu) và các lực lượng nổi dậy (về sau). Lực lượng Đa Quốc gia đã lật đổ được chính quyền của Saddam Hussein. Tuy nhiên, các lực lượng nổi dậy vẫn chưa được trấn áp hoàn toàn, khiến cho mặc dù Tổng thống Hoa Kỳ đã tuyên bố rút hết quân chính quân và kết thúc chiến tranh nhưng vẫn phải để lại gần 50 vạn nhân viên quân sự[cần dẫn nguồn] dưới tư cách cố vấn quân sự cho chính quyền Iraq mới. Trong thời gian từ năm 2005 đến 2007, các hoạt động thăm dò dư luận đã cho thấy rằng đại đa số người Iraq phản đối cuộc xâm lược này của Hoa Kỳ.[52][53][54]

Chiến tranh Iraq
Một phần của Chiến tranh chống khủng bố
Iraq header 2.jpg
Theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ ảnh phía trên bên trái: lính liên quân tuần phòng tại Samarra; lật đổ tượng Saddam Hussein tại Firdos Square; một người lính quân đội Iraq nạp lại đạn trong một cuộc tấn công; một quả bom nổ tại Nam Baghdad.
Thời gian 20 tháng 3 năm 2003 – 18 tháng 12 năm 2011
(Bản mẫu:Tuổi in years, months and days)
Địa điểm Iraq
Nguyên nhân War justifications:
Tình trạng Combat operations concluded[1]
Tham chiến
Invasion phase (2003)

Bản mẫu:Lá cờcountry
Bản mẫu:Lá cờcountry
Bản mẫu:Lá cờcountry
Bản mẫu:Lá cờcountry
Bản mẫu:Lá cờdeco Peshmerga
Supported by:
Bản mẫu:Lá cờcountry[5]
Bản mẫu:Lá cờcountry[6]

Invasion phase (2003)
Bản mẫu:Lá cờdeco Ba'athist Iraq
Post-invasion
(2003–11)

 United States
 United Kingdom

Bản mẫu:Lá cờdeco Chính phủ mới của Iraq

Supported by:
Bản mẫu:Lá cờicon Iran[7][8]
 Iraqi Kurdistan

Post-invasion (2003–11)

Bản mẫu:Lá cờicon image Ba'ath loyalists

Supported by:
 Syria[9][10]


Sunni insurgents

Được hỗ trợ bởi:
Bản mẫu:Lá cờcountry[12][13]


Shia insurgents

được hỗ trợ bởi:
 Iran


Để chiến đấu giữa các nhóm nổi dậy, xem Sectarian violence in Iraq (2006–08).

Chỉ huy và lãnh đạo
Bản mẫu:Lá cờicon Jalal Talabani

Bản mẫu:Lá cờicon Ibrahim al-Jaafari
Bản mẫu:Lá cờicon Nouri al-Maliki
Bản mẫu:Lá cờicon Massoud Barzani
Bản mẫu:Lá cờicon Masrour Barzani
Bản mẫu:Lá cờicon Abdul Sattar Abu Risha (KIA)
Bản mẫu:Lá cờicon Ahmad Abu Risha
Bản mẫu:Lá cờicon Barack Obama
Bản mẫu:Lá cờicon George W. Bush
Bản mẫu:Lá cờicon Ray Odierno
Bản mẫu:Lá cờicon David Petraeus
Bản mẫu:Lá cờicon George W. Casey, Jr.
Bản mẫu:Lá cờicon Ricardo Sanchez
Bản mẫu:Lá cờicon Tommy Franks

Bản mẫu:Lá cờicon Saddam Hussein
 Đầu hàng

Bản mẫu:Lá cờicon Qusay Hussein (KIA)
Bản mẫu:Lá cờicon Uday Hussein (KIA)
Bản mẫu:Lá cờicon Tariq Aziz Bản mẫu:Surrender


Bản mẫu:Lá cờicon image Izzat Ibrahim ad-Douri
Abu Omar al-Baghdadi (KIA)
Bản mẫu:Lá cờicon image Abu Musab al-Zarqawi (KIA)
Bản mẫu:Lá cờicon image Abu Ayyub al-Masri (KIA)
Bản mẫu:Lá cờicon image Muqtada al-Sadr
Bản mẫu:Lá cờicon image Abu Deraa
Ishmael Jubouri
Abu Abdullah al-Shafi'i Đầu hàng


Lực lượng
Iraqi Security Forces
650,000 (Army: 273,000, Police: 227,000, FPS: 150,000)
United States Forces
50,000 (current) [15]
Peshmerga
50,000 invasion
~375,000 current
Invasion Forces (2003-2004)
~300,000
Coalition Forces (2004-2010)
176,000 at peak


Awakening militias
~103,000 (2008)[16]


Turkish Armed Forces: ~3,000–10,000[17]

Total: ~365,000 (invasion)

Total: 1.347.970–1.354.970+ (current)

Iraqi Army: 375,000 (under Saddam Hussein)

Sunni Insurgents
~70,000 (vào 9/07)[18]
Mahdi Army
~60,000[19]
al-Qaeda/others
1,300+[20]


PKK: ~4,000–8,000.[21]

Thương vong và tổn thất
Iraqi Security Forces (post-Saddam): 11,900 killed
94 MIA/POW

Total: 375,000+ (invasion)

Total: 135,300–139,300+ (current) Coalition Forces
Killed: 4,735[22][23] (4,417 Hoa Kỳ,[24] 179 Vương quốc Anh,[25] 139 other)
Missing or captured (Hoa Kỳ): 1[26]
Wounded: 31,716 Hoa Kỳ[27], 315 Vương quốc Anh[28][29][30][31]
Injured/diseased/other medical:** 47,541 Hoa Kỳ,[32] 3,598 Vương quốc Anh[28][30][31]

Contractors
Killed: 1,323[33][34] (Hoa Kỳ 244)
Missing or captured: 16 (Hoa Kỳ 5)
Wounded & injured: 10,569[33]

Awakening Councils
Killed:760+


Turkish Armed Forces:
27 killed [35][36]

Total killed: 18,795

Iraqi combatant dead (invasion period): 13,500–45,000 [37]

Insurgents (post-Saddam): ~55,000 [38][39][40]

Detainees: 8,300 (Hoa Kỳ-held)[41]
24,200 (Iraqi-held)[42][43]


PKK: 537 killed (Turkish claim), 9 killed (PKK claim), 230 (official army figures claim)[35]

Documented "unnecessary" violent civilian deaths, Iraq Body Counttháng 1 năm 2009: 95,158–103,819 [44]

Total excess deaths, (Lancet)tháng 12 năm 2009: 1.366.350***[45][46][47] (highest estimate)

For more information see: Casualties of the Iraq War

*Contractors (Hoa Kỳ government) perform "highly dangerous duties almost identical to those performed by many Hoa Kỳ troops."[48]
** "injured, diseased, or other medical" – required medical air transport. Vương quốc Anh number includes "aeromed evacuations"
***Total deaths include all additional deaths due to increased lawlessness, degraded infrastructure, poorer healthcare, etc.

Chú thích và tham khảoSửa đổi

  1. ^ Cuộc xung đột này cũng được gọi là Chiến tranh vùng Vịnh thứ 2 để phân biệt nó với Chiến tranh vùng Vịnh năm 1991. Ngày nay, các thuật ngữ này được sử dụng ít hơn "Chiến tranh Iraq" hay "Chiến tranh của Bush năm 2003" (tên thứ hai được sử dụng nhất là bởi các nhà hoạt động chống chiến tranh.
  2. ^ Thuật ngữ "đa quốc gia" trong Lực lượng đa quốc gia ở Iraq đã bị chỉ trích vì nhiều nước chỉ đóng góp vào lực lượng nhỏ, còn 98% của quân đội khi tấn công Iraq là lính của Hoa Kỳ và Vương quốc Anh.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Reuters (31 tháng 8 năm 2010). “Iraq Hails Sovereignty as Hoa Kỳ Departs”. The New York Times. Truy cập 31 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ New York Times: Bremer Says U.S. Was Short on Troops for Occupation of Iraq
  3. ^ “Sectarian divisions change Baghdad’s image”. MSNBC. Ngày 3 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2007. 
  4. ^ “DoD News Briefing with Secretary Gates and Gen. Pace from Pentagon” (Thông cáo báo chí). Hoa Kỳ Department of Defense. Ngày 2 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2008. 
  5. ^ Greg Weston (ngày 16 tháng 5 năm 2011). “Canada offered to aid Iraq invasion: WikiLeaks”. CBC News. 
  6. ^ Regering. “Rapport Commissie-Davids”. rijksoverheid.nl. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2017. 
  7. ^ Elaheh Rostami-Povey, Iran's Influence: A Religious-Political State and Society in Its Region, pp. 130–154, Zed Books Ltd, 2010.
  8. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  9. ^ https://www.nytimes.com/2007/10/07/world/middleeast/07syria.html
  10. ^ https://www.albawaba.com/news/report-former-vice-president-iraq-under-syrian-army-protection
  11. ^ President Barack Obama Speaks With VICE News. YouTube. Ngày 16 tháng 3 năm 2015. 
  12. ^ https://www.longwarjournal.org/archives/2012/07/omar_farouq_brigade.php
  13. ^ https://www.theguardian.com/world/2005/jun/08/iraq-al-qaida
  14. ^ “Operations By Iran's Military Mastermind – Business Insider”. Business Insider. Ngày 9 tháng 7 năm 2014. 
  15. ^ Fadel, Leila (13 tháng 7 năm 2010). “Amid threat, Hoa Kỳ heightens security at its Iraq bases”. The Washington Post. 
  16. ^ Rubin, Alissa J.; Nordland, Rod (ngày 29 tháng 3 năm 2009). “Troops Arrest an Awakening Council Leader in Iraq, Setting Off Fighting”. The New York Times. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  17. ^ Bendern, Paul de (ngày 22 tháng 2 năm 2008). “Turkey launches major land offensive into N. Iraq”. Reuters. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2008. 
  18. ^ The Brookings Institution Iraq Index: Tracking Variables of Reconstruction & Security in Post-Saddam Iraq 1 tháng 10 năm 2007
  19. ^ Ricks, Thomas E.; Ann Scott Tyson (ngày 11 tháng 1 năm 2007). “Intensified Combat on Streets Likely”. Washington Post. tr. A01. 
  20. ^ Pincus, Walter. "Violence in Iraq Called Increasingly Complex". Washington Post, 17 tháng 11 năm 2006.
  21. ^ “Toll rises in Turkey-PKK conflict”. Al Jazeera. Ngày 25 tháng 2 năm 2008. 
  22. ^ “Operation Iraqi Freedom”. iCasualties. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010. 
  23. ^ CNN http://www.cnn.com/SPECIALS/2003/iraq/forces/casualties/index.html. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  24. ^ http://www.defenselink.mil/news/casualty.pdf
  25. ^ “Ministry of Defence | Fact Sheets | Operations Factsheets | Operations in Iraq: British Fatalities”. Mod.uk. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2009. 
  26. ^ CNN http://www.cnn.com/SPECIALS/2003/iraq/forces/pow.mia/index.html. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  27. ^ http://www.defense.gov/NEWS/casualty.pdf
  28. ^ a ă Many official Hoa Kỳ tables at "Military Casualty Information". See latest totals for injury, disease/other medical. See also: Latest fatality and wounded-in-action totals.
  29. ^ "Casualties in Iraq".
  30. ^ a ă iCasualties.org (was lunaville.org). Benicia, California. Patricia Kneisler, et al., "Iraq Coalition Casualties" Lưu trữ 2007-11-13 tại Wayback Machine.
  31. ^ a ă "Defence Internet Fact Sheets Operations in Iraq: British Casualties". Vương quốc Anh Ministry of Defense. Latest combined casualty and fatality tables.
  32. ^ http://siadapp.dmdc.osd.mil/personnel/CASUALTY/oif-total.pdf
  33. ^ a ă "In outsourced U.S. wars, contractor deaths top 1,000". By Bernd Debusmann. Reuters. 3 tháng 7 năm 2007. 10,569 wounded and 933 deaths in Iraq. 224 are Hoa Kỳ citizens.
  34. ^ "Iraq Coalition Casualties: Contractor Deaths – A Partial List" Lưu trữ 2004-06-05 tại Wayback Machine. icasualties.org
  35. ^ a ă Turkish incursion into Northern Iraq: Military Fiasco, Political Debacle | Global Research
  36. ^ Yigal Schleifer. “Turkey's Army loses luster over PKK attack | csmonitor.com”. Csmonitor.com - Correspondent of The Christian Science Monitor. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2008. 
  37. ^ Steele, Jonathan (28 tháng 5 năm 2003). “Body counts”. The Guardian (London). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  38. ^ Iraq War Facts, Results & Statistics at 8 tháng 7 năm 2009 | Iraq |Axisoflogic.com
  39. ^ TKS on National Review Online
  40. ^ 2008 Election: Real Information
  41. ^ “Hoa Kỳ military shuts largest detainee camp in Iraq”. Reuters. 17 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2009. 
  42. ^ “US military: More than 11,000 Iraqis freed in 2008 - Yahoo! News”. News.yahoo.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2008. [liên kết hỏng]
  43. ^ “Hoa Kỳ says 11,000 Iraq detainees freed this year - Yahoo! News”. News.yahoo.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2008. [liên kết hỏng]
  44. ^ “Iraq Body Count”. Iraq Body Count. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2009. 
  45. ^ "Mortality after the 2003 invasion of Iraq: a cross-sectional cluster sample survey"[liên kết hỏng]PDF (242 KB). By Gilbert Burnham, Riyadh Lafta, Shannon Doocy, and Les Roberts. The Lancet, 11 tháng 10 năm 2006
  46. ^ The Human Cost of the War in Iraq: A Mortality Study, 2002–2006PDF (603 KB). By Gilbert Burnham, Shannon Doocy, Elizabeth Dzeng, Riyadh Lafta, and Les Roberts. A supplement to the second Lancet study.
  47. ^ [http://www.justforeignpolicy.org/iraq Total: 68,509–100,537 “Iraq Deaths”]. Just Foreign Policy. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2009. 
  48. ^ Roberts, Michelle (ngày 24 tháng 2 năm 2007). “Contractor deaths add up in Iraq”. Associated Press. 
  49. ^ U.S. Office of Personnel Management
  50. ^ “A chronology of the six-week invasion of Iraq”. PBS. 26 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2008. 
  51. ^ Kevin Baker "The Quietest War: We've Kept Fallujah, but Have We Lost Our Souls?" American Heritage, Oct. 2006.
  52. ^ “The Iraqi Public on the Hoa Kỳ Presence and the Future of Iraq” (PDF). World Public Opinion. Ngày 27 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2008. 
  53. ^ http://news.bbc.co.uk/2/shared/bsp/hi/pdfs/19_03_07_iraqpollnew.pdf Iraq Poll
  54. ^ Iraqis Oppose Oil Development Plans, Poll Finds (ngày 6 tháng 8 năm 2007) (Oil Change International, Institute for Policy Studies, War on Want, PLATFORM and Global Policy Forum)

Liên kết ngoàiSửa đổi