Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tajikistan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tajikistan (tiếng Tajik: Тими миллии футболи Тоҷикистон, Timi milliji futʙoli Toçikiston) là đội tuyển cấp quốc gia của Tajikistan do Liên đoàn bóng đá Tajikistan quản lý.

Tajikistan

Huy hiệu

Tên khác Sư tử Ba Tư
(tiếng Ba Tư: Шерҳои Порсӣ‎, Şerhoi Porsī, شیرهای پارسی)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Tajikistan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Mubin Ergashev
Thi đấu nhiều nhất Fatkhullo Fatkhuloev (48)
Ghi bàn nhiều nhất Yusuf Rabiev (15)
Sân nhà Sân vận động Pamir
Mã FIFA TJK
Xếp hạng FIFA 119 Increase 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 106 (7.2013)
Thấp nhất 180 (7.2003)
Hạng Elo 148 Increase 16 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 87 (3.2004)
Elo thấp nhất 147 (13.3.2012, 21.3.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tajikistan 2–2 Uzbekistan 
(Dushanbe, Tajikistan; 17 tháng 6 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Tajikistan 16–0 Guam 
(Tabriz, Iran; 26 tháng 11 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Nhật Bản 8–0 Tajikistan 
(Ōsaka, Nhật Bản; 11 tháng 10 năm 2011)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Tajikistan là trận gặp đội tuyển Uzbekistan vào năm 1992. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Challenge Cup 2006.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 2006
Á quân: 2008
Hạng ba: 2010

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

  • 1956 đến 1992 - Không tham dự vì vẫn thuộc Liên Xô
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFCSửa đổi

  • 2006 - Vô địch
  • 2008 - Á quân
  • 2010 - Hạng ba
  • 2012 - Vòng 1
  • 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Án Độ, SyriaTriều Tiên vào tháng 7 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Rustam Yatimov 13 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 6 0   Istiklol
16 1TM Shokhrukh Kirgizboev 1 tháng 5, 2002 (17 tuổi) 0 0   Lokomotiv-Pamir

2 2HV Siyovush Asrorov 21 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 39 0   PKNP
3 2HV Tabrezi Davlatmir 6 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 11 0   Istiklol
4 2HV Iskandar Dzhalilov 1 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 16 0   Istiklol
6 2HV Zoir Juraboev 16 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 8 0   Istiklol
13 2HV Alisher Barotov 10 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 2 0   Khatlon
19 2HV Akhtam Nazarov 29 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 44 5   Istiklol

5 3TV Ilhomjon Barotov 21 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 4 1   Istaravshan
7 3TV Muhammadjon Rakhimov 15 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 11 1   Istiklol
8 3TV Karomatullo Saidov 12 tháng 10, 1999 (19 tuổi) 6 0   Khatlon
12 3TV Otabek Karimov 4 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 4 0   Istaravshan
15 3TV Daler Yodgorov 1 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 0 0   CSKA Pamir Dushanbe
17 3TV Ehson Panjshanbe 12 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 13 0   Istiklol
20 3TV Nozim Babadjanov 7 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 14 0   Regar-TadAZ
21 3TV Sharafdzhon Solehov 14 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 8 1   CSKA Pamir Dushanbe
22 3TV Amirbek Juraboev 13 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 26 0   Istiklol

10 4 Sheriddin Boboev 21 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 9 1   Istiklol
11 4 Shahrom Samiyev 8 tháng 2, 2001 (18 tuổi) 6 2   Istiklol
14 4 Tohir Malodustov 12 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 1 0   Barkchi
18 4 Komron Tursunov 24 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 12 4   Istiklol
23 4 Jahongir Ergashev 6 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 25 3   Khujand

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

TM Abduaziz Mahkamov 15 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 12 0   Alay Osh v.   Trung Quốc, 11 tháng 6 năm 2019
TM Fathullo Boboev 9 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 1 0   Regar-TadAZ v.   Trung Quốc, 11 tháng 6 năm 2019
TM Behrouz Hayriev 1 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 1 0   Istiklol v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018
TM Shokhrukh Kirgizboev 3 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 2 0   Barkchi v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018

HV Khurshed Beknazarov 26 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 8 0   TIRA-Persikabo v.   Trung Quốc, 11 tháng 6 năm 2019
HV Manouchehr Ahmadov 28 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 5 0   Khujand v.   Trung Quốc, 11 tháng 6 năm 2019
HV Firdavs Chakalov 24 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 1 0   Khujand v.   Trung Quốc, 11 tháng 6 năm 2019
HV Bakhtior Kalandarov 14 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 3 0   Regar-TadAZ v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018
HV Hussein Nurmatov 18 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 3 0   Barkchi v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018
HV Vahdat Hanonov 25 tháng 7, 2000 (19 tuổi) 2 0   Barkchi v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018
HV Dorobjon Ergashev 14 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 0 0   CSKA Pamir Dushanbe v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018

TV Parvizdzhon Umarbayev 1 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 19 6   Lokomotiv Plovdiv v.   Trung Quốc, 11 tháng 6 năm 2019
TV Alisher Dzhalilov 29 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 0 0   Istiklol v.   Trung Quốc, 11 tháng 6 năm 2019
TV Muhsindzhon Abdugaffor 9 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 2 0   CSKA Pamir Dushanbe v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018
TV Shervoni Mabatshoev 4 tháng 12, 2000 (18 tuổi) 2 0   Barkchi v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018

Muhammadjon Loiqov 14 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 2 0   Belshina Bobruisk v.   Bahrain, 20 tháng 12 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “ХАКИМ ФУЗАЙЛОВ СОБЕРЕТ СБОРНУЮ ТАДЖИКИСТАНА 18 МАЯ”. fft.tj (bằng tiếng Nga). Football Federation Tajikistan. 16 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
"giải lần đầu"
Vô địch AFC
2006
Kế nhiệm:
  Ấn Độ