Mở trình đơn chính

Tabrezi Davlatmir (sinh ngày 6 tháng 6 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá Tajikistan hiện tại thi đấu cho FC Istiklol.

Tabrezi Davlatmir
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 6 tháng 6, 1998 (21 tuổi)
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Istiklol
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016– Istiklol 45 (0)
2016Barki Tajik (mượn)
Đội tuyển quốc gia
2016– U-19 Tajikistan 4 (0)
2016– Tajikistan 12 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 4 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 11 năm 2019

Sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Vào tháng 6 năm 2016, Davlatmir trở lại FC Istiklol sau khi thi đấu dạng cho mượn ở Barki Tajik.[1]

Quốc tếSửa đổi

Davlatmir ra mắt đội tuyển quốc gia ngày 7 tháng 7 năm 2016 trước Bangladesh.[2]

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 11 năm 2019[2][3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Quốc gia Châu lục Khác Tổng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Istiklol 2016[4] Giải bóng đá vô địch quốc gia Tajikistan 3 0 2 0 0 0 0 0 5 0
2017[5] 12 0 4 0 1 0 0 0 17 0
2018[6] 12 0 4 0 2 0 1 0 19 0
2019[7] 18 0 6 0 0 0 0 0 24 0
Tổng 45 0 16 0 3 0 1 0 65 0
Tổng cộng sự nghiệp 45 0 16 0 3 0 1 0 65 0

Quốc tếSửa đổi

Đội tuyển quốc gia Tajikistan
Năm Số trận Bàn thắng
2016 1 0
2018 4 0
2019 7 0
Tổng 12 0

Thống kê chính xác đến trận đấu diễn ra ngày 9 tháng 11 năm 2019[2]

Danh hiệuSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Истиклол вернул двоих игроков из аренды и подписал Джурабаева”. fc-istiklol.tj (bằng tiếng Nga). FC Istiklol. 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập 9 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b “Tabrezi Davlatmir”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập 9 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ “T.Davlatmir”. soccerway.com/. Soccerway. Truy cập 9 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ FC Istiklol mùa bóng 2016
  5. ^ FC Istiklol mùa bóng 2017
  6. ^ FC Istiklol mùa bóng 2018
  7. ^ 2019 FC Istiklol season
  8. ^ “Истиклол стал пятикратным чемпионом страны по футболу!”. fc-istiklol.tj (bằng tiếng Nga). FC Istiklol. 29 tháng 10 năm 2016. Truy cập 30 tháng 10 năm 2016. 
  9. ^ “Истиклол - шестикратный чемпион Таджикистана!”. fc-istiklol.tj (bằng tiếng Nga). FC Istiklol. 18 tháng 9 năm 2017. Truy cập 18 tháng 9 năm 2017. 
  10. ^ “Истиклол стал шестикратным обладателем Кубка Таджикистана!”. fc-istiklol.tj (bằng tiếng Nga). FC Istiklol. 5 tháng 11 năm 2016. Truy cập 7 tháng 11 năm 2016. 
  11. ^ “Истиклол - семикратный обладатель Суперкубка Таджикистана-2018”. fc-istiklol.tj (bằng tiếng Nga). FC Istiklol. 2 tháng 3 năm 2018. Truy cập 2 tháng 3 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi