Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan (tiếng Ả Rập: المنتخب الأردني لكرة القدم‎‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Jordan do Hiệp hội bóng đá Jordan quản lý.

Jordan

Huy hiệu

Tên khác النشامى
Al-Nashāmā
(Hiệp sĩ)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Jordan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Bỉ Vital Borkelmans
Đội trưởng Amer Shafi
Thi đấu nhiều nhất Amer Shafi (130)[1][2]
Ghi bàn nhiều nhất Hassan Abdel-Fattah (30)
Sân nhà Sân vận động Quốc tế Amman
Mã FIFA JOR
Xếp hạng FIFA 97 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 37 (7-8.2004)
Thấp nhất 99 (25.7.2019)
Hạng Elo 87 Giảm 3 (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 37 (23.7.2004)
Elo thấp nhất 143 (9.1984, 7.1985)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Syria 3–1 Jordan 
(Ai Cập; 1 tháng 8 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Jordan 9–0 Nepal   
(Amman, Jordan; 23 tháng 7 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 Nhật Bản 6–0 Jordan 
(Saitama, Nhật Bản; 8 tháng 6 năm 2012)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2004, 2011)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Jordan là trận gặp đội tuyển Syria vào năm 1953. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 3 ngôi vị á quân của khu vực Tây Á giành được vào các năm 2002, 20082014. Đội đã 4 lần tham dự Asian Cup là vào các năm 2004, 2011, 20152019, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2 lần vào các năm 2004, 2011).

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 2002; 2008; 2014
Hạng ba: 2004; 2007

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1982 - Không tham dự
  • 1986 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1956 Không tham dự
1960
1964
1968
1972 Không vượt qua vòng loại
1976 Khong tham dự
1980
1984 Không vượt qua vòng loại
1988
1992 Không tham dự
1996 Không vượt qua vòng loại
2000
  2004 Tứ kết 7th 4 1 3 0 3 1
2007 Không vượt qua vòng loại
  2011 Tứ kết 6th 4 2 1 1 5 4
  2015 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 5 4
  2019 Vòng 16 đội 9th 4 2 2 0 4 1
  2023 Chưa xác định
Tổng cộng 2 lần tứ kết 4/18 13 6 4 3 16 9

Giải vô địch bóng đá Tây ÁSửa đổi

Cúp bóng đá Ả RậpSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp IraqSyria vào tháng 11 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Đài Loan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Amer Shafi 14 tháng 2, 1982 (38 tuổi) 173 1 Cầu thủ tự do
1TM Ahmed Abdel-Sattar 6 tháng 7, 1984 (36 tuổi) 16 0   Al-Wehdat
1TM Yazid Abu Layla 8 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 7 0   Al-Faisaly
1TM Mahmoud Al-Kawamleh 24 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 0 0   Al-Hussein

2HV Mohammad Al-Dmeiri 30 tháng 8, 1987 (33 tuổi) 78 2   Al-Wehdat
2HV Tareq Khattab 6 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 58 2   Al-Wehdat
2HV Ihsan Haddad 5 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 27 1   Al-Faisaly
2HV Feras Shelbaieh 27 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 22 2   Al-Wehdat
2HV Salem Al-Ajalin 18 tháng 2, 1988 (32 tuổi) 19 2   Al-Faisaly
2HV Yazan Abu Arab 31 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 16 0   Al-Wehdat
2HV Mohannad Khairullah 25 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 6 2   Al-Ramtha
2HV Rawad Abu Khizaran 13 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 0 0   Al-Salt
2HV Ahmed Al-Sughair 27 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 0 0   Al-Faisaly

3TV Baha' Abdel-Rahman 5 tháng 1, 1987 (34 tuổi) 129 6   Al-Nasr
3TV Odai Al-Saify 26 tháng 5, 1986 (34 tuổi) 109 13   Al-Qadsia
3TV Khalil Bani Attiah 8 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 76 7   Al-Shamal
3TV Yaseen Al-Bakhit 24 tháng 3, 1989 (31 tuổi) 53 6   Al-Dhafra
3TV Musa Al-Taamari 10 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 32 7   OH Leuven
3TV Mahmoud Al-Mardi 6 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 18 2   Al-Jazeera
3TV Obaida Al-Samarneh 17 tháng 2, 1992 (28 tuổi) 10 0   Al-Salt
3TV Saleh Rateb 8 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 7 0   Al-Wehdat
3TV Nour Al-Rawabdeh 24 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 3 0   Al-Jazeera
3TV Fadel Haikal 24 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 0 0   Shabab Al-Ordon
3TV Anas Al-Awadat 29 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 0 0   Al-Wehdat
3TV Yousef Abu Jalboush 15 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 0 0   Al-Faisaly
3TV Waseem Ryalat 16 tháng 8, 2001 (19 tuổi) 0 0   Shabab Al-Ordon

4 Hamza Al-Dardour 12 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 63 28   Al-Ramtha
4 Baha' Faisal 30 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 34 9   Al-Shamal
4 Mohammad Al-Akash 1 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 0 0   Al-Faisaly
4 Ali Olwan 26 tháng 3, 2000 (20 tuổi) 0 0   Al-Jazeera

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Amer Shafi Sabbah Mahmoud – Century of International Appearances
  2. ^ FIFA Century Club
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 

Liên kết ngoàiSửa đổi