Mở trình đơn chính

Tiếng Ả Rập (العَرَبِيَّة, Al-ʻarabiyyah IPA: [ʔalʕaraˈbijːah]  ( listen) hay عَرَبِيّ ʻarabiyy IPA: [ʕaraˈbijː]  ( listen)) là một ngôn ngữ Trung Semit đã được nói từ thời kỳ đồ sắt tại tây bắc bán đảo Ả Rập và nay là lingua franca của thế giới Ả Rập.[3] Ả Rập là một thuật ngữ ban đầu được dùng để mô tả những nhóm người sống trong khu vực từ Lưỡng Hà ở phía đông tới dãy núi Anti-Liban ở phía tây, và từ tây bắc bán đảo Ả Rập tới Sinai ở phía nam.

Tiếng Ả Rập

العَرَبِيَّة / عَرَبِيّ
ʻarabiyy / al-ʻarabiyyah
Arabic albayancalligraphy.svg
al-ʿArabiyyah bằng chữ Ả Rập (Naskh)
Phát âm/ʕaraˈbijː/, /ʔalʕaraˈbijːah/
Sử dụng tạiCác quốc gia trong Liên đoàn Ả Rập, thiểu số tại các quốc gia lận cận và một phần châu Á, châu Phi, và châu Âu.
Tổng số người nói420 triệu
Phân loạiPhi-Á
Dạng chuẩn
Phương ngữ
Hệ chữ viếtChữ Ả Rập
Hệ chữ nổi Ả Rập
Chữ Syriac (Garshuni)
Chữ Hebrew (các ngôn ngữ Judeo-Ả Rập)
Bảng chữ cái Hy Lạp (tiếng Ả Rập Maron Síp)
Bảng chữ cái Latinh (tiếng Malta, tiếng Ả Rập Liban, tiếng Ả Rập Tunisia)
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại là ngôn ngữ chính thức của 28 nhà nước, nhiều thứ ba sau tiếng Anh và tiếng Pháp[1]
Quy định bởi
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1ar
ISO 639-2ara
ISO 639-3ara
Glottologarab1395[2]
Linguasphere12-AAC
Arab League member states (orthographic projection).svg
Vùng nơi tiếng Ả Rập là ngôn ngữ số đông
Arabic speaking world.svg
Các quốc gia nơi tiếng Ả Rập là ngôn ngữ chính thức duy nhất (lục đậm) và đồng chính thức (lam)

Một số dạng tiếng Ả Rập không thể thông hiểu lẫn nhau.[4] Điều này có nghĩa là nếu chỉ xem xét về mặt ngôn ngữ học, tiếng Ả Rập thực chất gồm nhiều hơn một ngôn ngữ, nhưng chúng thường được gộp chung vào nhau vì lý do chính trị và tôn giáo. Nếu xem như một ngôn ngữ, tiếng Ả Rập được nói bởi 422 triệu người (bản ngữ và phi bản ngữ) trong thế giới Ả Rập,[5] khiến nó trở thành một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới. Nếu được chia ra nhiều ngôn ngữ, thì thứ tiếng phổ biến nhất sẽ là tiếng Ả Rập Ai Cập[6] với 89 triệu người nói[7]—vẫn nhiều hơn bất kỳ ngôn ngữ Phi-Á nào. Tiếng Ả Rập còn là ngôn ngữ hành lễ của 1,6 tỷ người Hồi giáo.[8][9] Đây cũng là một trong sáu ngôn ngữ chính thức của Liên Hiệp Quốc.[10]

Ngôn ngữ viết hiện đại (Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại) xuất phát từ tiếng Ả Rập kinh Qur’an (được gọi tiếng Ả Rập cổ điển hay tiếng Ả Rập Qur’an). Nó được giảng dạy rộng rãi trong trường học và đại học, và được dùng ở nhiều mức độ tại nơi làm việc, chính phủ, và trong truyền thông. Hai dạng ngôn ngữ viết này (tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại, và tiếng Ả Rập cổ điển) được gọi chung là tiếng Ả Rập văn học, là ngôn ngữ chính thức của 26 quốc gia và ngôn ngữ hành lễ của Hồi giáo. Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại phần nhiều có cùng ngữ pháp với tiếng Ả Rập Qur'an, với phần từ vựng không thay đổi nhiều. Tuy vậy, nó đã loại bỏ những từ vựng không còn tồn tại trong ngôn ngữ nói nữa, đồng thời tiếp nhận từ vựng cho các khái niệm trong thời kỳ hậu Qur'an và đặc biệt thời hiện đại.

Tiếng Ả Rập được viết bằng chữ Ả Rập, một hệ chữ abjad và được viết từ phải sang trái.

Phân loạiSửa đổi

Tiếng Ả Rập thường, nhưng không phổ biến, được phân loại là ngôn ngữ Trung Semit. Nó liên quan tới các ngôn ngữ thuộc các nhóm nhỏ khác của nhóm Semit

Lịch sửSửa đổi

Tiếng Ả Rập cổSửa đổi

Tiếng Hejazi cổ và tiếng Ả Râp cổ điểnSửa đổi

Tiếng Tân Ả RậpSửa đổi

Ngôn ngữ Ả Rập cổ điển, chuẩn hiện đại và ngôn ngữ nóiSửa đổi

Tiếng Ả Rập thường được gọi bằng một trong 3 dạng ngôn ngữ sau: Tiếng Ả Rập cổ điển, Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại và Tiếng Ả Rập thông tục hay các phương ngữ. Tiếng Ả Rập cổ điển được tìm thấy trong Qu'ran, được dùng trong các giai đoạn từ thời Ả Rập tiền Hồi giáo đến triều đại Abbasid. Về mặt lí thuyết, tiếng Ả Rập cổ điển được coi là tiêu chuẩn, theo các cú pháp và mẫu ngữ pháp được ghi bởi các nhà ngữ học cổ điển (như Sibawayh) và từ vựng được xác định bởi các từ điển cổ điển (như cuốn Lisān al-ʻArab). Trong thực tiễn, các tác giả hiện đại hầu như không viết Tiếng Ả Rập thuần khiết, thay vào đó dùng một ngôn ngữ văn học với các mẫu ngữ pháp và từ vựng riêng, thường được biết đến với tên Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại.

Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại là ngôn ngữ được dùng phổ biến hiện nay: các nhà Xuất bản tiếng Ả Rập, nói bởi một số nhà Truyền thông Ả Rập ở Trung Đông và Bắc Phi, và được hiểu bởi đa số người nói tiếng Ả Rập có học thức.

Ngôn ngữ và các phương ngữSửa đổi

Ảnh hưởng của tiếng Ả Rập lên các ngôn ngữ khácSửa đổi

Ảnh hưởng của Tiếng Ả Rập là quan trọng bậc nhất đối với các quốc gia Hồi giáo, vì nó là ngôn ngữ của thánh kinh Đạo Hồi, Qu'ran. Tiếng Ả Rập cũng là một nguồn từ vựng quan trọng đối với các ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Hindi. Bộ trưởng Giáo dục Pháp gần đây nhấn mạnh việc học và sử dụng tiếng Ả Rập trong các trường học của họ. Thêm vào đó, Tiếng Anh có nhiều từ mượn tiếng Ả Rập, một số trực tiếp, nhưng đa số thông qua các ngôn ngữ Địa Trung Hải khác. Ví dụ của các từ mượn là admiral, adobe, alchemy,...

Ảnh hưởng của các ngôn ngữ khác lên tiếng Ả RậpSửa đổi

Bảng chữ cái và Chủ nghĩa quốc giaSửa đổi

Ngôn ngữ của Kinh Qu'ran và ảnh hưởng của nó lên thi caSửa đổi

Châm ngôn tượng trưng của Qu'ranSửa đổi

Cấu trúcSửa đổi

Văn hóa và Qu'ranSửa đổi

Tiếng Ả Rập và Đạo HồiSửa đổi

Các phương ngữ và hậu duệSửa đổi

Ví dụSửa đổi

Tiếng KoinéSửa đổi

Các nhóm phương ngữSửa đổi

Hệ thống âm vịSửa đổi

Lịch sửSửa đổi

Tiếng Ả Rập văn chươngSửa đổi

Nguyên âmSửa đổi

Phụ âmSửa đổi

Cách đánh vầnSửa đổi

Trọng âmSửa đổi

Các cấp độ phát âmSửa đổi

Sự đa dạng của từ thông tụcSửa đổi

Ngữ phápSửa đổi

Ngôn ngữ Văn chươngSửa đổi

Danh từ và tính từSửa đổi

Động từSửa đổi

Nguồn gốc từSửa đổi

Hệ thống chữ viếtSửa đổi

Thư phápSửa đổi

Sự La Mã hóaSửa đổi

Số đếmSửa đổi

Sự điểu chỉnh chuẩn ngôn ngữSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Wright (2001:492)
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Arabic”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ “Al-Jallad. The earliest stages of Arabic and its linguistic classification (Routledge Handbook of Arabic Linguistics, forthcoming)”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016. 
  4. ^ "Arabic language." Encyclopædia Britannica. 2009. Encyclopædia Britannica Online. Retrieved on 29 July 2009.
  5. ^ “World Arabic Language Day”. UNESCO. 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ Bản mẫu:E18
  7. ^ “The World Factbook”. www.cia.gov. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ “Executive Summary”. Future of the Global Muslim Population. Pew Research Center. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2011. 
  9. ^ “Table: Muslim Population by Country | Pew Research Center's Religion & Public Life Project”. Features.pewforum.org. 2R011-01-27. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2014.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  10. ^ “UN official languages”. Un.org. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi