Mở trình đơn chính

Yokohama F. Marinos (横浜F・マリノス Yokohama Efu Marinosu?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản hiện đang thi đấu tại J. League Hạng 1. Ba lần giành chức vô địch J-League và hai lần á quân, họ là một trong những câu lạc bộ thành công nhất J-League. Câu lạc bộ có trụ sở tại Yokohama, khởi đầu là đội bóng của công ty Nissan. Câu lạc bộ hiện tại là sự hợp nhất của Yokohama Marinos và Yokohama Flügels năm 1999. Cái tên hiện tại có bao gồm cả Marinos và Flügels. Từ Marinos có nghĩa là thủy thủ trong tiếng Tây Ban Nha, từ Flügels có nghĩa là đôi cánh trong tiếng Đức. Đội bóng Yokohama F. Marinos là đội có thời gian thi đấu tại giải đấu cao nhất bóng đá Nhật Bản lâu nhất kể năm 1982, và cũng là một trong bốn đội thi đấu tại giải đấu chuyên nghiệp cao nhất Nhật Bản kể từ khi giải được bắt đầu.

Yokohama F. Marinos
横浜F・マリノス
logo
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Yokohama Flügels Marinos
Biệt danhMarinos, Tricolore
Thành lập, 1972; 47 năm trước, Nissan Motors F.C.
Sân vận độngSân vận động Nissan
(Sân vận động Quốc tế Yokohama)
Kohoku-ku, Yokohama
Sức chứa sân72,327
Chủ sở hữuNissan (80%)
City Football Group (20%)
Chủ tịch điều hànhNhật Bản Akira Kaetsu
Người quản lýPháp Erick Mombaerts
Giải đấuJ. League Hạng 1
2018Thứ 12
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách

Sân nhàSửa đổi

Sân nhà của họ là Sân vận động Nissan, hay còn được gọi là Sân vận động Quốc tế Yokohama, và Sân vận động Mitsuzawa. Tuy vậy, họ tập luyện tại một nơi mới xây dựng Marinos Town ở khu Minato Mirai của Yokohama.

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính tới 18 tháng Giêng 2015 Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Tetsuya Enomoto
2   HV Takashi Amano
4   HV Yuzo Kurihara
5   HV Fábio Aguiar
6   TV Yuta Mikado
7   TV Shingō Hyōdō
8   TV Kosuke Nakamachi
9   Takuro Yajima


11   HV Yuzo Kobayashi
13   TV Andrew Kumagai
14   HV Yusuke Higa
15   Sho Ito
16   TV Jin Hanato
Số áo Vị trí Cầu thủ
17   Rafinha
18   Teruhito Nakagawa
19   TV Yūhei Satō
20   TM Hiroki Iikura
21   HV Yuji Nakazawa
22   HV Takumi Shimohira
23   HV Yuta Narawa
24   TV Jungo Fujimoto
25   TV Kensei Nakashima
28   TV Takuya Kida
29   TV Jun Amano
30   TM Junto Taguchi
31   TM Ryota Suzuki
33   HV Fumitaka Kitatani
39   Ademilson

Theo trang chủ của câu lạc bộ linh vật mang áo số 0 còn các cổ động viên là 12.

Số áo treoSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
3   HV Naoki Matsuda

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Sho Matsumoto (tại Renofa Yamaguchi FC)

Cầu thủ quốc tếSửa đổi

Japan
AFC/OFC/CAF
CONMEBOL
UEFA

Thi đấu nhiều trận nhấtSửa đổi

Thứ Tên Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1   Naoki Matsuda 1995–2010 507 27
2   Yuji Nakazawa 2002–nay 435 29
3   Yoshiharu Ueno 1994–2007 393 29
4   Daisuke Sakata 2001–10 323 64
5   Norio Omura 1993–2001 311 36
6   Shunsuke Nakamura 1997–2002
2010–nay
300 58
7   Akihiro Endo 1994–2005 273 18
8   Masami Ihara 1993–99 270 5
9   Satoru Noda 1993–98 245 14
10   Hayuma Tanaka 2000–02
2004–08
240 14

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

Thứ Tên Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Tỉ lệ
1   Shoji Jo 1997–2001 69 129 0.534
2   Daisuke Sakata 2001–10 64 323 0.198
3   David Bisconti 1993–96 61 149 0.409
4   Ramón Díaz 1993–95 59 90 0.655
5   Shunsuke Nakamura 1997–2002
2010–nay
58 300 0.193
6   Ramón Medina Bello 1994–95 47 66 0.712
7   Koji Yamase 2005–10 44 199 0.221
8   Hideo Ōshima 2005–08 41 155 0.265
9   Julio Salinas 1997–98 40 57 0.702
10   Tatsuhiko Kubo 2003–06 37 108 0.343

Cầu thủ thi đấu tại World CupSửa đổi

World Cup 1994

World Cup 1998

World Cup 2002

World Cup 2006

World Cup 2010

World Cup 2014

Thành tích khi thi đấu tạiSửa đổi

Mùa Hạng Số đội Vị trí Trung bình khán giả J. League Cup Cúp Hoàng đế Châu Á
1992 - - - - Vòng bảng Vô địch C2 Vô địch
1993 J1 10 4 16,781 Vòng bảng Tứ kết C2 Vô địch
1994 J1 12 6 19,801 Bán kết Bán kết - -
1995 J1 14 1 18,326 - Vòng 2 - -
1996 J1 16 8 14,589 Vòng bảng Vòng 3 C1 Vòng bảng
1997 J1 17 3 9,211 Vòng bảng Vòng 4 - -
1998 J1 18 4 19,165 Vòng bảng Vòng 3 - -
1999 J1 16 4 20,095 Tứ kết Tứ kết - -
2000 J1 16 2 16,644 Tứ kết Tứ kết - -
2001 J1 16 13 20,595 Vô địch Vòng 3 - -
2002 J1 16 2 24,108 Vòng bảng Vòng 4 - -
2003 J1 16 1 24,957 Tứ kết Tứ kết - -
2004 J1 16 1 24,818 Tứ kết 5th Round CL Vòng bảng
2005 J1 18 9 25,713 Bán kết 5th Round CL Vòng bảng
2006 J1 18 9 23,663 Bán kết Tứ kết - -
2007 J1 18 7 24,039 Bán kết 5th Round - -
2008 J1 18 9 23,682 Tứ kết Bán kết - -
2009 J1 18 10 22,057 Bán kết Vòng 4 - -
2010 J1 18 8 25,684 Vòng bảng Vòng 4 - -
2011 J1 18 5 21,038 Tứ kết Bán kết - -
2012 J1 18 4 22,946 Vòng bảng Bán kết - -
2013 J1 18 2 27,496 Bán kết Vô địch - -
2014 J1 18 7 23,088 Tứ kết Vòng 3 CL Vòng bảng

Danh hiệuSửa đổi

Nissan Motors FCSửa đổi

Quốc nội

Châu Á

Yokohama Marinos / Yokohama F.MarinosSửa đổi

Quốc nội

  • J. League Hạng 1:
    • Vô địch (3): 1995, 2003, 2004
  • J.League mùa Xuân
    • Vô địch (4): 1995, 2000, 2003, 2004
  • J.League mùa Thu
    • Vô địch (1): 2003
  • Cúp Hoàng đế:
    • Vô địch (2): 1992, 2013
  • J. League Cup:
    • Vô địch (1): 2001

Châu Á

Huấn luyện viênSửa đổi

HLV Quốc tịch Giai đoạn
Hidehiko Shimizu   Nhật Bản 1993–94
Jorge Solari   Argentina 1995
Hiroshi Hayano   Nhật Bản 1995–96
Xabier Azkargorta   Tây Ban Nha 1/7, 1997 – 30/6, 1998
Gert Engels   Đức 9/1998 – 12/98
Antonio de la Cruz   Tây Ban Nha 1999
Osvaldo Ardiles   Argentina 1/1, 2000 – 31/12, 2000
Yoshiaki Shimojo   Nhật Bản 2001
Sebastião Lazaroni   Brasil 2001–02
Yoshiaki Shimojo   Nhật Bản 2002
Takeshi Okada   Nhật Bản 1/1, 2003 – 24/8, 2006
Takashi Mizunuma   Nhật Bản 25/8, 2006 – 31/12, 2006
Hiroshi Hayano   Nhật Bản 1/1, 2007 – 31/12, 2007
Takashi Kuwahara   Nhật Bản 1/1, 2008 – 17/7, 2008
Kokichi Kimura   Nhật Bản 18/7, 2008 – 31/12, 2009
Kazushi Kimura   Nhật Bản 16/2, 2010 – 31/12, 2011
Yasuhiro Higuchi   Nhật Bản 30/12, 2011 – 7/12, 2014
Ange Postecoglou   Úc 2017 –

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Yokohama F. Marinos Bản mẫu:The City Football Group