Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam hay Đội tuyển futsal quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam thi đấu futsal quốc tế và do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam điều hành.

Việt Nam
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênPhạm Minh Giang
Đội trưởngTrần Văn Vũ
Mã FIFAVIE
Xếp hạng FIFA43[1] (27 tháng 5 năm 2021)
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 11–2 Việt Nam 
(Singapore; 4 tháng 12 năm 1997)
Chiến thắng đậm nhất
 Việt Nam 24–0 Philippines 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 27 tháng 10 năm 2017)
Thất bại đậm nhất
 Việt Nam 2–14 Iran 
(Singapore; 5 tháng 12 năm 1997)
 Việt Nam 1–13 Iran 
(Tashkent, Uzbekistan; 19 tháng 2 năm 2016)
World Cup
Số lần dự2 (Lần đầu vào năm 2016)
Thành tích tốt nhấtVòng 16 đội (2016)
Asian Cup
Số lần dự6 (Lần đầu vào năm 2005)
Thành tích tốt nhấtHạng tư (2016)
Grand Prix de Futsal
Số lần dự1 (Lần đầu vào năm 2014)
Thành tích tốt nhấtHạng sáu

Lịch sửSửa đổi

Năm 1997 ghi nhận đại diện Việt Nam đầu tiên đi thi đấu futsal quốc tế do Nguyễn Thành Vinh dẫn dắt với nòng cốt các cầu thủ bóng đá ngoài trời đã chơi cho Sông Lam Nghệ An hoặc đội tuyển quốc gia như Sỹ Hùng hay Hữu Thắng. Đội dự giải khách mời tại Singapore và có một trận thắng duy nhất trước đội chủ nhà.[2] Tới năm 2005, đội mới bắt đầu dự giải Đông Nam Á, rồi sau đó đăng cai giải châu Á.

Năm 2010, huấn luyện viên người Ý Sergio Gargelli được bổ nhiệm thay thế thầy người Thái Pattaya Piamkum,[3] người đưa Việt Nam vào chung kết AFF Futsal 2009.

Năm 2014, Bruno Garcia Formoso trở thành tân huấn luyện viên trưởng. Đội tuyển Futsal Việt Nam lọt vào tứ kết Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2014 và 2018. Chiến tích chấn động làng Futsal châu Á tại Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016 khi đánh bại đương kim vô địch Nhật Bản tại tứ kết giúp đội lần đầu kết thúc giải trong top 4 và dành vé dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2016 tổ chức tại Colombia . Lần đầu tham dự một vòng chung kết World Cup, đội đã giành quyền vào vòng 16 đội khi đánh bại Guatemala 4-2,[4] thua Paraguay 1-7 và Ý 0-2. Tại vòng 16 đội, đội đã để thua trước đối thủ rất mạnh sau đó là á quân giải đấu Nga với tỉ số 0-7.[5][6] Kết thúc giải đấu, đội đã giành được giải thưởng Fairplay,[7] giải thưởng FIFA đầu tiên của bóng đá Việt Nam. Cũng trong năm 2016, Bruno từ chức và Miguel Rodrigo chính thức lên tiếp quản đội năm 2017. Việt Nam có chuyến du đấu tại Andalusia đối đầu các câu lạc bộ futsal Tây Ban Nha vào tháng hai và ba năm 2019.[8]

Năm 2021, đội tuyển Futsal Việt Nam cùng huấn luyện viên Phạm Minh Giang cầm hòa Lebanon sau hai lượt trận đi và về với tổng tỉ số 1-1 (Việt Nam đi tiếp nhờ luật bàn thắng sân khách) trong trận đấu thuộc vòng Playoff khu vực châu Á. Nhờ chiến thắng này, đội có được lần thứ hai liên tiếp tham dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2021 tổ chức tại Lithuania .[9]

Huấn luyện viênSửa đổi

Quốc tịch Huấn luyên viên Năm Ref.
  Việt Nam Không rõ 1997–2007
  Thái Lan Pattaya Piamkum 2008–2010
  Ý Sergio Gargelli 2010–2013
  Tây Ban Nha Bruno Garcia Formoso tháng 3 năm 2014 – tháng 9 năm 2016
  Việt Nam Nguyễn Bảo Quân tháng 10 năm 2016 – tháng 3 năm 2017
  Tây Ban Nha Miguel Rodrigo tháng 6 năm 2017 – tháng 11 năm 2019[10]
  Việt Nam Phạm Minh Giang (tạm quyền) 4 tháng 12 năm 2019 – 15 tháng 12 năm 2019
  Việt Nam Phạm Minh Giang 8 tháng 1 năm 2020 – nay

Ban huấn luyện hiện tạiSửa đổi

Tính đến 25 tháng 5 năm 2021[11]
Position Name
Huấn luyện viên trưởng   Phạm Minh Giang
Trợ lý huấn luyện viên   Nguyễn Tuấn Anh
Trợ lý huấn luyện viên   Huỳnh Tấn Quốc
Giám đốc kĩ thuật   Nguyễn Thành Nguyên
Huấn luyện viên thủ môn   Antonio Garcia Fernando Jimenez
Bác sĩ vật lý trị liệu   Nguyễn Văn Nu
Bác sĩ   Lương Quý Quỳnh

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Danh sách 14 cầu thủ được triệu tập thi đấu giải Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019 tại Việt Nam .
Số trận đấu và số bàn thắng tính đến ngày 26 tháng 10 năm 2019 sau trận đấu với   Myanmar.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Hồ Văn Ý 1 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 12 0   Thái Sơn Nam
14 1TM Nguyễn Hoàng Anh 25 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 2 0   Sanna Khánh Hòa

6 2HV Phạm Đức Hòa 12 tháng 4, 1991 (30 tuổi)   O Parrulo FS
7 2HV Vũ Quốc Hưng 14 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 23 9   Đà Nẵng
11 2HV Trần Văn Vũ (Captain) 30 tháng 5, 1990 (31 tuổi) 78 43   Thái Sơn Nam
13 2HV Nhan Gia Hưng 2 tháng 10, 2002 (18 tuổi) 8 1   Cao Bằng

2 3TV Tôn Thất Phi 21 tháng 5, 1992 (29 tuổi)   Thái Sơn Nam
4 3TV Châu Đoàn Phát 14 tháng 3, 1999 (22 tuổi)   Thái Sơn Nam
5 3TV Nguyễn Mạnh Dũng 9 tháng 6, 1997 (24 tuổi)   Thái Sơn Nam
9 3TV Trần Thái Huy 12 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 47 22   Thái Sơn Nam
12 3TV Nguyễn Thành Tín 17 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 14 7   Thái Sơn Bắc

3 4 Nguyễn Đắc Huy 10 tháng 1, 1991 (30 tuổi)   Tân Hiệp Hưng
8 4 Nguyễn Minh Trí 8 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 14   Thái Sơn Nam
10 4 Vũ Đức Tùng 3 tháng 1, 1995 (26 tuổi)   Thái Sơn Bắc

Triệu tập gần đâySửa đổi

Những cầu thủ sau đây cũng đã được gọi vào đội tuyển Việt Nam trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ngô Đình Thuận 5 tháng 7, 1987 (34 tuổi)   Tân Hiệp Hưng 2018 CFA International TournamentRET
TM Nguyễn Văn Huy 13 tháng 8, 1989 (31 tuổi)   Thái Sơn Bắc Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
TM Châu Thạch Khánh Cường 28 tháng 8, 1994 (26 tuổi)   Cao Bằng Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2018PRE

HV Vũ Văn Khá 12 tháng 9, 1994 (26 tuổi)   Thái Sơn Bắc
HV Trần Danh Phát 23 tháng 2, 1993 (28 tuổi)   Thái Sơn Bắc 2018 CFA International Tournament
HV Cổ Trí Kiệt 4 tháng 9, 1995 (25 tuổi)   Thái Sơn Nam
HV Khổng Đình Hùng 21 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 84 41   Sannatech Khánh Hoà Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2018
HV Ngô Ngọc Sơn 24 tháng 3, 1995 (26 tuổi)   Cao Bằng

TV Lê Quốc Nam 14 tháng 11, 1993 (27 tuổi)   Thái Sơn Nam Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2018
TV Đinh Văn Toàn 20 tháng 10, 1997 (23 tuổi)   Đà Nẵng 2018 CFA International Tournament
TV Đoàn Văn Định 19 tháng 9, 1992 (28 tuổi)   Sài Gòn 2018 CFA International Tournament
TV Nguyễn Anh Duy 20 tháng 9, 1994 (26 tuổi)   Thái Sơn Nam Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
TV Trần Quốc Tuyên 3 tháng 10, 1993 (27 tuổi)   Đà Nẵng 2019 AFF Futsal ChampionshipPRE
TV Nguyễn Hữu Thắng 20 tháng 3, 1995 (26 tuổi)   Sài Gòn 2018 CFA International Tournament
TV Vũ Xuân Du 12 tháng 11, 1991 (29 tuổi)   Thái Sơn Bắc Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2018PRE

Dương Ngọc Linh 20 tháng 5, 1997 (24 tuổi)   Thái Sơn Nam 2018 CFA International Tournament
Đặng Anh Tài 26 tháng 7, 1994 (27 tuổi)   Tân Hiệp Hưng Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
Lương Thái Huy 28 tháng 3, 1993 (28 tuổi)   Sài Gòn Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
Chu Văn Tiến 19 tháng 9, 1996 (24 tuổi)   Cao Bằng Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
Trần Quang Toàn 20 tháng 1, 1996 (25 tuổi)   Thái Sơn Nam


Notes:

  • [a] Đã rút khỏi đội hình.
  • SUS Cầu thủ bị treo giò.
  • INJ Cầu thủ rút khỏi đội do chấn thương.
  • RET Chia tay đội tuyển quốc gia.
  • WD Cầu thủ rút khỏi đội vì lý do không liên quan đến chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
  1989 đến   2004 Không tham dự
  2008  2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Vòng 1/8 4 1 0 3 5 18
  2021 Đã vượt qua vòng loại - - - - - -
Tổng cộng Vòng 1/8 4 1 0 3 5 18
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
  1999 đến   2004 Không tham dự
  2005 Vòng 1 6 2 1 3 13 19
  2006 Không vượt qua vòng loại
  2007 Không tham dự
  2008 Không vượt qua vòng loại
  2010 Vòng 1 3 1 0 2 11 12
  2012 Không vượt qua vòng loại
  2014 Tứ kết 4 2 0 2 17 22
  2016 Hạng tư 6 3 0 3 19 33
  2018 Tứ kết 4 2 0 2 7 7
  2020 Bị huỷ bỏ
Tổng cộng Hạng tư 23 10 1 12 67 93
Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
  2001  2003 Không tham dự
  2005 Hạng năm 6 1 0 5 19 35
  2006 Vòng bảng 3 0 0 3 13 23
  2007 Hạng tư 5 2 1 2 22 27
  2008 Vòng bảng 3 1 0 2 9 12
  2009 Á quân 4 2 1 1 28 8
  2010 Hạng ba 4 2 0 2 13 5
  2012 Á quân 6 5 0 1 29 16
  2013 Hạng ba 6 4 0 2 26 19
  2014 Hạng ba 6 4 1 1 42 8
  2015 Hạng tư 6 3 0 2 44 21
  2016 Không tham dự
  2017 Hạng tư 6 4 1 1 52 10
  2018 Hạng tư 5 2 1 2 21 10
  2019 Hạng ba 5 3 1 1 13 7
Tổng cộng Á quân 65 33 6 25 287 201
Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
  2005 Không tham dự
  2007 Vòng bảng 3 1 0 2 6 10
  2009 Vòng bảng 3 0 1 2 9 18
  2013 Vòng bảng 2 1 1 0 4 1
  2017 Tứ kết 5 3 0 2 12 5
Tổng cộng Tứ kết 13 5 2 6 31 34
Sea Games
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
  2007 Vòng bảng 2 0 0 2 3 6
  2011 Á quân 4 2 1 1 15 13
  2013 Á quân 4 2 0 2 14 14
  2017 Hạng ba 4 2 1 1 12 7
Tổng cộng Á quân 14 6 2 6 44 40
Grand Prix de Futsal
Năm Kết quả Thắng Hoà* Thua Số bàn thắng Số bàn thua
  2005 Không tham dự
  2006
  2007
  2008
  2009
  2010
  2011
  2013
  2014 Hạng sáu 3 0 0 3 4 17
  2015 Không tham dự
  2018
Total 0 titles 3 0 0 3 4 17

Thành tích đối đầu với các quốc gia khácSửa đổi

Đối đầu
Quốc gia Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số
  Argentina 2 0 0 2 3 8 −5
  Úc 7 1 2 5 16 29 −13
  Bahrain 2 1 1 0 6 5 +1
  Bhutan 1 1 0 0 6 3 +6
  Brasil 2 1 0 1 4 10 -6
  Brunei 5 4 0 1 36 12 +24
  Campuchia 5 3 1 1 33 16 +17
  Trung Quốc 9 4 1 4 24 24 0
  Colombia 1 0 0 1 2 6 -4
  Costa Rica 1 0 0 1 1 3 -2
  Croatia 3 0 0 3 7 17 -10
  Đài Bắc Trung Hoa 5 3 0 2 15 15 0
  Ai Cập 2 0 1 1 4 7 -3
  Guatemala 1 1 0 0 4 2 +2
  Hồng Kông 3 2 1 0 14 2 +12
  Indonesia 13 5 4 4 37 33 +4
  Iran 5 0 0 5 11 56 −45
  Iraq 3 1 0 3 2 11 −9
  Ý 5 0 1 4 7 28 −21
  Nhật Bản 7 1 1 5 9 28 −19
  Jordan 1 0 0 1 3 6 −3
  Kuwait 3 3 0 0 9 4 +5
  Kyrgyzstan 2 0 0 2 3 8 -5
  Lào 5 4 0 1 56 8 +48
  Liban 2 1 1 0 6 2 +4
  Malaysia 18 8 3 7 67 70 −3
  Maldives 2 2 0 0 9 2 +7
  México 1 1 0 0 4 3 +1
  Myanmar 8 8 0 0 38 8 +30
  Hà Lan 1 0 2 0 2 2 0
  Paraguay 1 0 0 1 1 7 -6
  Palestine 1 1 0 0 4 1 +3
  Philippines 12 11 0 1 101 13 +84
  Nga 1 0 0 3 0 7 -7
  Qatar 4 2 0 2 8 8 0
  Singapore 1 1 0 0 2 1 +1
  Quần đảo Solomon 1 1 0 0 2 1 +1
  Slovenia 1 1 0 0 6 4 +2
  Hàn Quốc 2 2 0 0 14 8 +6
  Tây Ban Nha 2 0 0 2 3 9 −6
  Tajikistan 1 1 0 0 10 4 +6
  Thái Lan 13 1 1 16 24 110 −86
  Đông Timor 1 1 0 0 21 1 +20
  Turkmenistan 2 1 0 1 1 2 -1
  Ukraina 1 0 0 1 1 3 -2
  Uzbekistan 7 1 2 4 15 25 −10
Tổng cộng 183 79 21 85 655 632 +23

Lịch thi đấuSửa đổi

      Thắng       Hoà       Thua

2021Sửa đổi


*Các trận hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải tiến hành loạt sút luân lưu 6m.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Futsal World Ranking”. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2019.
  2. ^ [1]
  3. ^ [2]
  4. ^ [3]
  5. ^ [4]
  6. ^ FIFA report: Russia 7-0 Vietnam
  7. ^ [5]
  8. ^ http://www.futsalsur.es/otras-noticias/5936-seleccion-de-vietnam.html
  9. ^ “Futsal Việt Nam dự World Cup: Dấu ấn HLV nội”. https://vnexpress.net/. Vnexpress. 28 tháng 5 năm 2021. Truy cập 28 tháng 5 năm 2021. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  10. ^ http://dantri.com.vn/the-thao/nhung-man-tai-hop-duoc-cho-doi-nhat-trong-nam-moi-cua-bong-da-viet-nam-20170126155738287.htm
  11. ^ “Danh sách chính thức Đội Tuyển Futsal Việt Nam”. https://vff.org.vn/. VFF. 15 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2021. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi