Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan đại diện cho Thái Lan tại các giải đấu bóng đá trong nhà quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Thái Lan. Đây là đội tuyển bóng đá trong nhà mạnh nhất Đông Nam Á khi đã vô địch 15/16 kỳ giải vô địch Đông Nam Á, giành 4 huy chương vàng Seagames. Ở cấp độ châu Á, đội cũng luôn xếp vào hàng có thực lực mạnh nhất với 2 lần về nhì giải đấu châu lục vào các năm 2008, 2012 chỉ xếp sau IranNhật Bản, rồi ngoài ra còn dự cả 5 kỳ World Cup bóng đá trong nhà gần nhất tính từ năm 2000.

Thái Lan
Biệt danhโต๊ะเล็ก
(The Small Table)
(Bảng Nhỏ)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Thái Lan
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênPulpis
Đội trưởngKritsada Wongkaeo
Thi đấu nhiều nhấtAnucha Munjarern (117)
Ghi nhiều bàn nhấtSuphawut Thueanklang (173)
Sân nhàBangkok Arena
Mã FIFATHA
Xếp hạng FIFA18 Giảm 1 (tháng 6 năm 2018)[1]
1285 điểm
Xếp hạng FIFA cao nhất9 (9 tháng 7 năm 2009)
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
Thái Lan Thái Lan 5–12 Trung Quốc 
(Hồng Kông; 2 tháng 5 năm 1992)
Chiến thắng đậm nhất
Thái Lan Thái Lan 29–1 Bhutan 
(Incheon, Hàn Quốc; 26 tháng 6 năm 2013)
Thất bại đậm nhất
 Brasil 11–0 Thái Lan Thái Lan
(Rio Grande do Sul, Brasil; 24 tháng 10 năm 2004)
World Cup
Số lần dự5 (Lần đầu vào năm 2000)
Thành tích tốt nhấtVòng 16 đội, (2012, 2016)
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Số lần dự4 (Lần đầu vào năm 1999)
Thành tích tốt nhấtMed 2.png Á quân, 2008, 2012)[2]
Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Số lần dự13 (Lần đầu vào năm 2001)
Thành tích tốt nhấtMed 1.png Vô địch, (2001, 2003, 2005, 2007, 2008, 2009, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017)

Biệt danhSửa đổi

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan được các phương tiện truyền thông và những người hâm mộ gọi là "Toh-Lek" (tiếng Thái: โต๊ะ Bảng Nhỏ) hoặc "Toh-Lek-Team-Chad-Thai" (tiếng Thái: Đội tuyển Thái Lan bảng nhỏ) cho cụ thể hơn.

Toh-Lek hay The Small Table (Bảng Nhỏ) là một từ lóng chung để gọi bóng đá trong nhà là môn thể thao ở Thái Lan. Tiếng Thái thông qua từ gốc Futsal (tiếng Thái: ฟุต ซอ ล bóng đá trong nhà) và sử dụng nó để gọi loại thể thao. Tuy nhiên, người Thái cũng thường gọi nó là Toh-Lek vì nó đại diện cho các trận đấu bóng đá mà chơi trên một khu vực nhỏ hơn. "Bảng Nhỏ" đã dần dần trở thành biệt danh của đội tuyển bóng đá trong nhà Thái Lan.

Sân nhàSửa đổi

Bài chi tiết: Bangkok Arena

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan chơi các trận đấu tại sân Bangkok Arena với sức chứa 12.000 người và Sân vận động trong nhà Huamark với sức chứa 10.000 người.

Nong Chok Thủ đô Băng Cốc Bang Kapi
Bangkok Arena Sân vận động trong nhà Huamark
Sức chứa: 12.000 Sức chứa: 10.000
 
Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Thái Lan (Băng Cốc)
 

Thành tích giảiSửa đổi

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giớiSửa đổi

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm Vòng ST T H* B BT BB
  1989 Không tham dự
  1992 Không vượt qua vòng loại
  1996 Không tham dự
  2000 Vòng 1 3 0 0 3 2 17
  2004 Vòng 1 3 1 0 2 5 13
  2008 Vòng 1 4 1 0 3 7 15
  2012 Vòng 16 đội 4 1 0 3 9 16
  2016 Vòng 16 đội 4 2 0 2 22 25
Tổng số Vòng 16 đội (2/8) 18 5 0 13 45 86

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu ÁSửa đổi

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Năm Vòng ST T H* B BT BB
  1999 Vòng 1 4 2 0 2 43 22
  2000 Hạng ba 5 3 0 2 29 23
  2001 Tứ kết 4 2 0 2 24 14
  2002 Hạng ba 7 6 0 1 42 15
  2003 Hạng ba 6 5 0 1 23 7
  2004 Hạng ba 6 4 1 1 49 14
  2005 Vòng 2 6 3 2 1 57 12
  2006 Vòng 1 3 2 0 1 19 11
  2007 Tứ kết 4 2 0 2 23 16
  2008 Á quân 6 5 0 1 27 10
  2010 Tứ kết 4 3 0 1 21 16
  2012 Á quân 6 5 0 1 22 16
  2014 Tứ kết 4 2 1 1 17 9
  2016 Hạng ba 6 5 1 0 31 10
  2018 Tứ kết 4 2 0 2 16 16
Tổng số Á quân (2/15) 75 51 5 19 443 211

Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam ÁSửa đổi

Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Năm Vòng ST T H* B BT BB
  2001 Vô địch 5 5 0 0 62 5
  2003 Vô địch 6 6 0 0 53 11
  2005 Vô địch 6 6 0 0 47 4
  2006 Vô địch 4 4 0 0 59 7
  2007 Vô địch 5 5 0 0 57 7
  2008[1] Vô địch 5 4 0 1 22 10
  2009 Vô địch 5 5 0 0 38 14
  2010[2] Không tham dự - - - - - -
  2012 Vô địch 6 6 0 0 94 9
  2013 Vô địch 6 6 0 0 48 9
  2014 Vô địch 6 5 0 1 39 8
  2015 Vô địch 6 6 0 0 53 8
  2016 Vô địch 4 4 0 0 41 8
  2017 Vô địch 5 5 0 0 49 11
  2018 Vô địch 5 5 0 0 42 5
  2019 Vô địch 5 5 0 0 40 1
Tổng số Vô địch (15/16) 79 77 0 2 701 117
1 Năm 2008, Thái Lan sử dụng đội U-21.
2 Năm 2010, Thái Lan rút lui để tổ chức Thailand Five's 2010 tại Udon Thani.

Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu ÁSửa đổi

Kỷ lục Bóng đá trong nhà tại Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu Á
Năm Vòng ST T H* B BT BB
  2005 Á quân 4 3 0 1 24 6
  2007 Á quân 6 5 0 1 48 14
  2009 Á quân 5 4 1 0 23 12
  2013 Hạng ba 5 4 0 1 53 16
  2017 Tứ kết 3 1 1 1 13 18
Tổng số Á quân (3/5) 23 17 2 4 161 66

Đại hội Thể thao Đông Nam ÁSửa đổi

Kỷ lục Bóng đá trong nhà tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Vòng ST T H* B BT BB
  2007 Vô địch 5 5 0 0 50 6
  2009 Không diễn ra
  2011 Vô địch 4 4 0 0 42 8
  2013 Vô địch 4 4 0 0 32 5
  2015 Không diễn ra
  2017 Vô địch 4 3 0 1 20 10
  2019 Chưa diễn ra
Tổng số Vô địch (4/4) 17 16 0 1 144 29

Đội hìnhSửa đổi

14 cầu thủ được triệu tập cho giải vô địch futsal châu Á 2018Đài Loan từ ngày 1 đến 11 tháng 2 năm 2018.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kanison Phoopan 11 tháng 11, 1991 (28 tuổi)   Port
12 1TM Katawut Hankampa 27 tháng 5, 1992 (27 tuổi)   Chonburi Bluewave

3 2HV Natthapon Suttiroj 27 tháng 1, 1983 (36 tuổi)   Chonburi Bluewave
5 2HV Ronnachai Jungwongsuk 4 tháng 3, 1997 (22 tuổi)   Chonburi Bluewave
13 2HV Chaivat Jamgrajang 13 tháng 11, 1989 (30 tuổi)   Port

2 3TV Peerapol Satsue 8 tháng 5, 1992 (27 tuổi)   Bangkok BTS
4 3TV Nawin Rattanawongsawas 21 tháng 9, 1992 (27 tuổi)   Bangkok BTS
6 3TV Jirawat Sornwichian 25 tháng 10, 1988 (31 tuổi)   Chonburi Bluewave
7 3TV Kritsada Wongkaeo 29 tháng 4, 1988 (31 tuổi)   Chonburi Bluewave
10 3TV Nattawut Madyalan 12 tháng 4, 1990 (29 tuổi)   Chonburi Bluewave
14 3TV Apiwat Chaemcharoen 31 tháng 3, 1991 (28 tuổi)   Chonburi Bluewave

8 4 Jetsada Chudech 20 tháng 2, 1989 (30 tuổi)   Rajnavy
9 4 Suphawut Thueanklang 14 tháng 7, 1989 (30 tuổi)   Chonburi Bluewave
11 4 Muhammad Osamanmusa 19 tháng 1, 1998 (21 tuổi)   Bangkok BTS

Dưới đây là các cầu thủ cũng được triệu tập đến đội hình Thái Lan 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nattapong Nuchrang   Kasem Bundit Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TM Hadsadee Makchaew   Bangkok BTS Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TM Surat Saeaui   Samut Sakhon Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TM Panudech Siriparp 4 tháng 6, 1997 (22 tuổi)   Bangkok BTS Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016PRE
TM Wuthichai Yamprakon 15 tháng 2, 1997 (22 tuổi)   Sisaket Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016PRE
TM Chalermsri Puangsri 18 tháng 4, 1989 (30 tuổi)   Surat Thani Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2016

HV Thanachot Sohsawang 26 tháng 7, 1997 (22 tuổi)   Bangkok BTS Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017
HV Panya Aranpoowanart 1 tháng 3, 1991 (28 tuổi)   Bangkok BTS Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Tairong Petchtiam 1 tháng 7, 1993 (26 tuổi)   Bangkok City Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Samart Kapakdee   Pattaya Thai-Tech Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Sittichai Chombanpaeo   Samut Sakhon Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Weerayut Vonchangrak   Rajnavy Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
HV Pornmongkol Srisubseang 15 tháng 11, 1991 (27 tuổi)   Port Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
HV Kawin Wiboonratchakit 26 tháng 3, 1994 (25 tuổi)   Nonthaburi Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
HV Lertchai Issarasuwipakorn 2 tháng 11, 1982 (37 tuổi)   Port Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2016
HV Kongla Lekkla 10 tháng 5, 1986 (33 tuổi)   North Eastern-Khonkaen 2016 Thailand Five's
HV Ampol Srirageaw 12 tháng 6, 1990 (29 tuổi)   Rajnavy Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016

TV Thanapol Maneephet 26 tháng 10, 1994 (25 tuổi)   Bangkok City Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TV Pornthep Sonamitr   Surat Thani Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
TV Thanakorn Jaiwech 20 tháng 4, 1994 (25 tuổi)   North Eastern-Khonkaen Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
TV Banharn Kantichaikachorn 12 tháng 10, 1991 (28 tuổi)   Thai Tech Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
TV Burhanuddin Lomae 11 tháng 7, 1997 (22 tuổi)   Kasem Bandit Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
TV Wiwat Thaijaroen 31 tháng 12, 1990 (28 tuổi)   Department of Highways Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
TV Punyapon Pumwiset 26 tháng 6, 1984 (35 tuổi)   Samut Sakhon Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016
TV Kiatiyot Chalarmkhet 2 tháng 11, 1989 (30 tuổi)   Department of Highways 2016 Thailand Five's
TV Panat Kittipanuwong 14 tháng 5, 1998 (21 tuổi)   Chonburi Bluewave Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017
TV Weerasak Srichai 16 tháng 7, 1997 (22 tuổi)   Department of Highways Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017
TV Warut Wangsama-aeo 12 tháng 12, 1992 (26 tuổi)   Bangkok BTS Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017
TV Sorasak Phoonjungreed 24 tháng 12, 1994 (24 tuổi)   Chonburi Bluewave Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017

Peerapat Kaewwilai 3 tháng 4, 1996 (23 tuổi)   Chonburi Bluewave Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
Sarawut Phalaphruek 9 tháng 6, 1997 (22 tuổi)   Department of Highways Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
Anantachai Prabwongsa   Kasem Bundit Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017PRE
Phukan Dongdang 4 tháng 10, 1991 (28 tuổi)   Chonburi Bluewave Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016
Thanathip Sangsung 14 tháng 4, 1994 (25 tuổi)   Bangkok City Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016 PRE
Wanlop Pansomsuay 3 tháng 11, 1988 (31 tuổi)   Port Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016
Chú thích
  • INJ Cầu thủ rút khỏi đội hình do chấn thương.


Xếp hạng ở Liên đoàn bóng đá châu ÁSửa đổi

Xếp hạng vào ngày 13 tháng 5 năm 2017 được tính bởi FIFA.[3]

AFF AFC FIFA Quốc gia Điểm
1 6   Iran 1593
1 2 15   Thái Lan 1360
3 16   Nhật Bản 1354
2 4 24   Úc 1223
5 27   Uzbekistan 1202
3 6 40   Việt Nam 1095


Thống kê đối đầuSửa đổi

Thái Lan đã chơi hơn 300 trận futsal quốc tế từ năm 1992. Sau năm 1992, đội tuyển có một thời gian giải thể, không thi đấu quốc tế khoảng 7 năm.

Danh sách này liệt kê danh sách các nước có đội tuyển tranh tài với đội Thái Lan kể từ trận đấu đầu tiên với tuyển Trung Quốc ngày 2 tháng 5 năm 1992. Chỉ tính các trận chính thức.

Tính đến các trận đấu được diễn ra vào ngày 2 tháng 2 năm 2018[4]
Đối thủ Liên đoàn ST T H B BT BB HS
  Afghanistan AFC 1 1 0 0 23 2 +21
  Argentina CONMEBOL 5 1 1 3 10 15 -5
  Úc AFC 14 12 0 2 66 26 +40
  Azerbaijan UEFA 1 0 0 1 8 13 -5
  Bahrain AFC 2 2 0 0 19 4 +15
  Bhutan AFC 1 1 0 0 29 1 +28
  Brasil CONMEBOL 7 0 0 7 5 52 -47
  Brunei AFC 10 10 0 0 131 12 +119
  Campuchia AFC 2 2 0 0 32 5 +27
  Trung Quốc AFC 10 4 4 2 31 33 -2
  Trung Hoa Đài Bắc AFC 2 2 0 0 12 4 +8
  Costa Rica CONCACAF 2 1 0 1 4 3 -1
  Cuba CONCACAF 1 1 0 0 8 5 +3
  Cộng hòa Séc UEFA 1 0 0 1 1 2 -1
  Ai Cập CAF 5 2 1 2 10 20 -10
  Anh UEFA 1 1 0 0 6 1 +5
  Guam AFC 1 1 0 0 21 0 +21
  Guatemala CONCACAF 1 1 0 0 3 2 +1
  Hungary UEFA 1 0 1 0 4 4 0
  Indonesia AFC 16 13 0 3 86 34 +52
  Iran AFC 21 4 3 14 62 112 -50
  Iraq AFC 6 6 0 0 27 10 +17
  Ý UEFA 2 0 0 2 3 8 -5
  Nhật Bản AFC 19 5 2 12 48 64 -16
  Jordan AFC 2 2 0 0 14 1 +13
  Kazakhstan UEFA[1] 3 0 1 2 7 9 -2
  Kuwait AFC 7 7 0 0 46 15 +31
  Kyrgyzstan AFC 7 6 0 1 38 18 +20
  Lào AFC 7 7 0 0 98 9 +91
  Liban AFC 5 4 1 1 29 14 +15
  Ma Cao AFC 3 3 0 0 32 7 +25
  Malaysia AFC 27 27 0 0 175 34 +141
  Maldives AFC 1 1 0 0 25 0 +25
  México CONCACAF 1 1 0 0 7 0 +7
  Maroc CAF 1 0 0 1 1 5 -4
  Mozambique CAF 1 1 0 0 6 3 +3
  Myanmar AFC 16 16 0 0 161 40 +121
  Hà Lan UEFA 3 0 1 2 5 12 -7
  Panama CONCACAF 1 0 0 1 5 7 -2
  Paraguay CONMEBOL 2 0 0 2 2 11 -9
  Philippines AFC 9 9 0 0 114 13 +111
  Bồ Đào Nha UEFA 4 0 1 3 5 10 -5
  Qatar AFC 1 1 0 0 4 3 +1
  România UEFA 3 2 0 1 17 11 +6
  Nga UEFA 3 0 0 3 7 14 -7
  Singapore AFC 6 6 0 0 72 4 +68
  Quần đảo Solomon OFC 1 0 0 1 3 4 -1
  Nam Phi CAF 1 1 0 0 6 2 +4
  Hàn Quốc AFC 7 6 0 1 46 21 +25
  Tây Ban Nha UEFA 7 0 0 7 6 47 -41
  Tajikistan AFC 2 2 0 0 11 6 +5
  Đông Timor AFC 4 4 0 0 63 7 +56
  Turkmenistan AFC 3 3 0 0 36 4 +32
  Ukraina UEFA 1 0 0 1 3 5 -2
  UAE AFC 2 2 0 0 12 4 +8
  Hoa Kỳ CONCACAF 1 1 0 0 5 3 +2
  Uruguay CONMEBOL 1 0 0 1 1 4 -3
  Uzbekistan AFC 9 6 1 2 24 13 +11
  Việt Nam AFC 17 16 0 1 110 24 +86
Tổng số 301 204 17 80 1845 816 +1029
1 Kazakhstan vẫn là thành viên thuộc AFC khi gặp Thái Lan tại giải futsal châu Á năm 2000.

Huấn luyện viênSửa đổi

Quốc gia Huấn luyện viên Năm Ref.
  Thái Lan Bongkarn Prompui 1999-2000
  Brasil Silvalho 2000–2001
  Argentina Vicente De Luise 2003
  Brasil Gelacio de Castro 2004–2006
  Thái Lan Pattaya Piamkum 2007
  Tây Ban Nha Pulpis 2008–2011
  Hà Lan Victor Hermans 2012–2016 [5]
  Tây Ban Nha Miguel Rodrigo 2016–2017 [6]
  Tây Ban Nha Pulpis 2017– [7]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Futsal World Ranking
  2. ^ Asian Futsal Championship Overview RSSSF
  3. ^ - Futsal World Ranking
  4. ^ Futsalplanet - Các trận đấu quốc tế
  5. ^ Vic Hermans van Malta naar Thailand. vichermans.com (bằng tiếng Hà Lan). Ngày 5 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ ประกาศ: แต่งตั้ง "มิเกล โรดริโก้" รับตำแหน่งหัวหน้าผู้ฝึกสอนฟุตซอลทีมชาติไทย. Hiệp hội bóng đá Thái Lan (bằng tiếng Thái). Ngày 1 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ สมาคมฯ แต่งตั้ง ปูลปิส เข้ารับงานหัวหน้าผู้ฝึกสอนฟุตซอลทีมชาติไทย. Hiệp hội bóng đá Thái Lan (bằng tiếng Thái). Ngày 26 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi