Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Trung Quốc

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Trung Quốc (tiếng Trung: 中国国家女子足球队; bính âm: Zhōngguó Guójiā Nǚzǐ Zúqiú Duì) là đại diện cho bóng đá nữ của Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa[1], nằm dưới sự quản lý của Hiệp hội bóng đá Trung Quốc. Đội tuyển thường được gọi với tên "Trung Quốc Nữ Túc" (tiếng Trung: 中国女足).

Trung Quốc
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danh铿锵玫瑰
(Khanh thương mân côi - Những bông hoa hồng thép)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Trung Quốc
Liên đoàn châu lụcLiên đoàn bóng đá châu Á
Liên đoàn khu vựcLiên đoàn bóng đá Đông Á
Huấn luyện viênGiả Tú Toàn
Thi đấu nhiều nhấtPhổ Vĩ (219)
Vua phá lướiTôn Văn (106)
Mã FIFACHN
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại15 (9.2018)
Cao nhất4 (7.2003)
Thấp nhất19 (8.2012)
Trận quốc tế đầu tiên
 Hoa Kỳ 2–1 Trung Quốc 
(Jesolo, Ý; 20 tháng 7 năm 1986)
Trận thắng đậm nhất
 Trung Quốc 21–0 Philippines 
(Kota Kinabalu, Malaysia; 24 tháng 9 năm 1995)
Trận thua đậm nhất
 Đức 8–0 Trung Quốc 
(Patras, Hy Lạp; 11 tháng 8 năm 2004)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (1999)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự13 (Lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2006)

Thành tíchSửa đổi

Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiSửa đổi

Đội tuyển nữ Trung Quốc từng giữ kỷ lục giữ sạch lưới nhà 442 phút liên tục tại các trận thuộc giải Vô địch Thế giới, cho đến 26 tháng 9 năm 2007 khi kỷ lục này bị tuyển Đức phá vỡ khi Đức thắng Na Uy 3-0 trong trận bán kết giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007.[2]

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS
  1991 Tứ kết 4 2 1 1 10 4 +6
  1995 Hạng tư 6 2 2 2 11 10 +1
  1999 Á quân 6 5 1 0 19 2 +17
  2003 Tứ kết 4 2 1 1 3 2 +1
  2007 Tứ kết 4 2 0 2 5 7 -2
2011 Không vượt qua vòng loại
  2015 Tứ kết 5 2 1 2 4 4 0
  2019 Vòng 16 đội 4 1 1 2 1 3 −2
Tổng 7/8 33 16 7 10 53 32 +21

Cúp bóng đá nữ châu ÁSửa đổi

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS
1975 - 1983 Không tham dự
  1986 Vô địch 4 4 0 0 23 0 +23
  1989 Vô địch 5 5 0 0 16 2 +14
  1991 Vô địch 5 5 0 0 29 1 +28
  1993 Vô địch 5 4 1 0 20 2 +18
  1995 Vô địch 5 5 0 0 46 0 +46
  1997 Vô địch 5 5 0 0 39 1 +38
  1999 Vô địch 6 6 0 0 47 2 +45
  2001 Hạng ba 5 4 0 1 40 3 +37
  2003 Á quân 5 4 0 1 33 3 +30
  2006 Vô địch 5 3 1 1 7 3 +4
  2008 Á quân 5 3 0 2 10 5 +5
  2010 Hạng tư 5 2 1 2 6 3 +3
  2014 Hạng ba 5 3 1 1 13 3 +10
  2018 Hạng ba 5 4 0 1 19 5 +14
Tổng 14/19 70 57 4 9 348 33 +315

Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS
  1996 Á quân 5 3 1 1 11 5 +6
  2000 Vòng bảng 3 1 1 1 5 4 +1
  2004 Vòng bảng 2 0 1 1 1 9 -8
  2008 Tứ kết 4 2 1 1 5 4 +1
2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Tứ kết 4 1 1 2 2 4 -2
  2020 Chưa xác định
Tổng 4/5 14 6 4 4 22 22 +0

Đại hội Thể thao châu ÁSửa đổi

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS
  1990 Vô địch 5 5 0 0 26 0 +26
  1994 Vô địch 4 3 1 0 10 1 +9
  1998 Vô địch 5 5 0 0 28 0 +28
  2002 Á quân 5 3 2 0 11 3 +8
  2006 Hạng ba 5 3 0 2 22 4 +18
  2010 Hạng tư 5 2 1 2 11 4 +7
  2014 Hạng năm 4 2 1 1 9 1 +8
  2018 Á quân 6 5 0 1 31 1 +30
Tổng 8/8 39 28 5 6 148 14 +134

Cúp bóng đá nữ Đông ÁSửa đổi

Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS
  2005 Hạng tư 3 0 1 2 0 3 -3
  2008 Hạng ba 3 1 1 1 3 5 -2
  2010 Á quân 3 2 0 1 5 3 +2
  2013 Hạng tư 3 1 0 2 2 4 -2
  2015 Hạng tư 3 0 0 3 2 6 -4
  2017 Hạng ba 3 1 0 2 3 4 –1
  2019 Chưa xác định
Tổng 6/6 18 5 2 11 15 25 -10

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Dưới đây là đội hình 23 cầu thủ dự World Cup nữ 2019. Số trận đấu tính tới ngày 25 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Ý.[3]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Từ Hoan 6 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 1 0   Beijing Phoenix
2 2HV Lưu San San 16 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 114 1   Beijing Phoenix
3 2HV Lâm Vũ Bình 28 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 17 0   Wuhan Jianghan University (zh)
4 3TV Lỗ Gia Tuệ 26 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 114 4   Henan Huishang
5 2HV Ngô Hải Yến 26 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 118 0   Wuhan Jianghan University (zh)
6 2HV Hàn Bằng 20 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 97 4   Guangdong Huijun
7 3TV Vương Sảng 23 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 100 26   Paris Saint-Germain
8 2HV Lý Giả Duệ 8 tháng 6, 1990 (28 tuổi) 67 1   Shanghai (zh)
9 4 Dương Lệ 31 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 63 31   Jiangsu Suning (zh)
10 4 Lý Ảnh 7 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 111 27   Guangdong Huijun
11 4 Vương San San 27 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 136 46   Dalian Quanjian
12 1TM Bành Thi Mộng 12 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 19 0   Jiangsu Suning (zh)
13 3TV Vương Yên 22 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 31 0   Beijing Phoenix
14 2HV Vương Anh 18 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 4 0   Wuhan Jianghan University (zh)
15 4 Tống Doãn 2 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 25 7   Dalian Quanjian
16 3TV Lý Văn 21 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 33 3   Dalian Quanjian
17 3TV Cổ Nhã Sa 28 tháng 11, 1990 (28 tuổi) 121 13   Beijing Phoenix
18 1TM Tất Tiểu Lâm 18 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 35 0   Dalian Quanjian
19 3TV Đàm Duệ Yên 17 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 53 1   Guangdong Huijun
20 3TV Trương Duệ 17 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 149 24   Changchun Zhuoyue (zh)
21 3TV Diêu Uy 1 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 18 3   Wuhan Jianghan University (zh)
22 2HV Lỗ Quý Bình 20 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 1 0   Guangdong Huijun
23 3TV Lưu Yên Khẩu 31 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 2 0   Wuhan Jianghan University (zh)

Kỷ lụcSửa đổi

Chơi nhiều trận nhấtSửa đổi

  Cầu thủ vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia
Tính đến 25 tháng 10 năm 2015
STT Tên cầu thủ Số trận Thời gian thi đấu
1 Bồ Uy 219 1997–2013
2 Lý Khiết 200 1997–2008
3 Phạm Vân Khiết 192 1992–2004
4 Hàn Doãn 188 2000–2011
5 Triệu Lệ Hồng 174 1992–2004
6 Vương Lệ Bình 173 1992–2004
7 Ôn Lệ Dung 170 1986–2001
8 Lưu Nhã Lệ 156 2000–2008
9 Tôn Văn 152 1990–2005
9 Mã Tiểu Tô 152 2005–
10 Lưu Ái Linh 150 1987–2000

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

Tính đến 25 tháng 10 năm 2015
STT Cầu thủ Bàn thắng Số trận Thời gian thi đấu
1 Tôn Văn 106 152 1990–2005
2 Hàn Doãn 101 188 2000–2011
3 Bạch Khiết 83 139 1997–2003
4 Lưu Ái Linh 80 150 1987–2000
5 Triệu Lệ Hồng 68 174 1992–2004

Kết quả và lịch thi đấuSửa đổi

Bàn thắng của Trung Quốc được liệt kê trước.

Ngày Địa điểm Đối thủ Kết quả Giải đấu Cầu thủ Trung Quốc ghi bàn
17 tháng 1 năm 2019 Mai Châu, Trung Quốc   Nigeria 3–0 Cúp tứ hùng Mai Châu 2019 Trương Duệ, Lý Ảnh (2)
20 tháng 1 năm 2019 Mai Châu, Trung Quốc   Hàn Quốc 1–0 Cúp tứ hùng Mai Châu 2019 Cổ Nhã Sa
1 tháng 3 năm 2019 Algarve, Bồ Đào Nha   Na Uy 1–3 Algarve Cup 2019 Vương San San
4 tháng 3 năm 2019 Algarve, Bồ Đào Nha   Đan Mạch 0–1 Algarve Cup 2019
6 tháng 3 năm 2019 Algarve, Bồ Đào Nha   Hà Lan 1–1 (2–4 p) Algarve Cup 2019 Diêu Uy
4 tháng 4 năm 2019 Vũ Hán, Trung Quốc   Nga 4–1 Cúp quốc tế Vũ Hán 2019 Dương Lệ, Vương San San (2), Tống Doãn
7 tháng 4 năm 2019 Vũ Hán, Trung Quốc   Cameroon 1–0 Cúp quốc tế Vũ Hán 2019 Vương San San
31 tháng 5 năm 2019 Creteil, Pháp   Pháp 1–2 Giao hữu Vương San San
8 tháng 6 năm 2019 Rennes, Pháp   Đức 0–1 Bảng B World Cup nữ 2019
13 tháng 6 năm 2019 Paris, Pháp   Nam Phi 1–0 Bảng B World Cup nữ 2019 Lý Ảnh
17 tháng 6 năm 2019 Le Havre, Pháp   Tây Ban Nha 0–0 Bảng B World Cup nữ 2019
25 tháng 6 năm 2019 Montpellier, Pháp   Ý 0–2 Vòng 16 đội World Cup nữ 2019
10 tháng 12 năm 2019 Busan, Hàn Quốc   Hàn Quốc EAFF nữ 2019
14 tháng 12 năm 2019 Busan, Hàn Quốc   Nhật Bản EAFF nữ 2019
17 tháng 12 năm 2019 Busan, Hàn Quốc   CHDCND Triều Tiên EAFF nữ 2019

Kỷ lục cầu thủSửa đổi

Thi đấu nhiều nhấtSửa đổi

  Cầu thủ vẫn còn thi đấu
Tính đến 25 tháng 10 năm 2015
XH Tên Số trận Thời gian thi đấu
1 Phổ Vĩ 219 1997-2013
2 Lý Cát 200 1997-2008
3 Phạm Vận Kiệt 192 1992-2004
4 Hàn Đoan 188 2000-2011
5 Triệu Lợi Hồng 174 1992-2004
6 Vương Lệ Bình 173 1992-2004
7 Ôn Lợi Dung 170 1986-2001
8 Lưu Á Lợi 156 2000-2008
9 Tôn Văn 152 1990-2005
Mã Hiểu Húc 2005-nay
10 Lưu Ái Linh 150 1987-2000

Ghi nhiều bàn nhấtSửa đổi

Tính đến 25/10/2015
XH Tên Số bàn Số trận Thời gian thi đấu
1 Tôn Văn 106 152 1990-2005
2 Hàn Đoan 101 188 2000-2011
3 Bạch Cát 83 139 1997-2003
4 Lưu Ái Linh 80 150 1987-2000
5 Triệu Lợi Hồng 68 174 1992-2004

Các đời huấn luyện viênSửa đổi

Thống kê đối đầuSửa đổi

Tính đến 25 tháng 2 năm 2018; chỉ tính các trận đấu Hạng A của FIFA.
Quốc gia Lần đầu Trận T H B BT BB HS
  Argentina 2007 5 3 1 1 9 1 +8
  Úc 1988 40 19 11 10 70 40 +30
  Brasil 1986 10 1 4 5 7 20 -13
  Cameroon 2015 1 1 0 0 1 0 +1
  Canada 1987 28 14 5 9 50 28 +22
  Chile 2009 2 1 0 1 2 1 +1
  Trung Hoa Đài Bắc 1989 14 14 0 0 45 0 +45
  Costa Rica 2016 2 1 1 0 3 2 +1
  Croatia 2017 2 2 0 0 4 1 +3
  Cộng hòa Séc 2004 1 1 0 0 1 0 +1
  Đan Mạch 1991 16 10 4 3 32 13 +19
  Anh 2005 5 3 1 1 6 3 +3
  Phần Lan 1989 15 12 2 1 41 7 +34
  Pháp 1990 10 4 3 3 11 10 +1
  Đức 1991 30 8 6 16 30 55 -25
  Ghana 1999 4 4 0 0 12 2 +10
  Guam 1999 2 2 0 0 24 0 +24
  Guatemala 2000 1 1 0 0 14 0 +14
  Hồng Kông 1989 8 8 0 0 67 0 +67
  Hungary 2007 1 1 0 0 4 0 +4
  Iceland 2007 7 2 1 5 8 13 -5
  Ấn Độ 1998 2 2 0 0 28 0 +28
  Indonesia 1986 1 1 0 0 9 0 +9
  Ý 1986 7 2 2 3 6 8 -2
  Bờ Biển Ngà 1988 1 1 0 0 8 1 +7
  Nhật Bản 1986 34 16 6 12 50 29 +21
  Jordan 2006 3 3 0 0 27 1 +26
  Kazakhstan 1995 2 2 0 0 16 0 +16
  CHDCND Triều Tiên 1989 33 10 8 15 33 34 -1
  Hàn Quốc 1990 38 27 5 6 98 25 +73
  Malaysia 1986 2 2 0 0 17 0 +17
  México 2000 10 7 3 0 14 2 +12
  Myanmar 2004 3 3 0 0 19 0 +19
  Hà Lan 1988 12 6 4 2 15 10 +5
  New Zealand 1991 17 13 1 3 42 12 +30
  Nigeria 2000 5 3 1 1 11 7 +4
  Na Uy 1987 26 9 3 14 29 35 -6
  Philippines 1995 3 3 0 0 47 0 +47
  Bồ Đào Nha 1996 6 4 2 0 17 4 +13
  România 1991 1 1 0 0 3 1 +2
  Nga 1991 12 9 2 1 17 6 +11
  Scotland 2003 2 2 0 0 4 0 +4
  Serbia 1989 1 1 0 0 6 1 +5
  Nam Phi 2003 4 4 0 0 28 0 +28
  Tây Ban Nha 2015 2 0 0 2 2 5 -3
  Thụy Điển 1987 26 7 9 10 24 33 -9
  Thụy Sĩ 2009 1 1 0 0 2 0 +2
  Thái Lan 1989 11 10 1 0 51 5 +46
  Hoa Kỳ 1986 56 9 13 34 36 96 -60
  Ukraina 1997 1 1 0 0 5 0 +5
  Uzbekistan 1997 3 3 0 0 30 0 +30
  Việt Nam 2002 12 12 0 0 46 2 +34
  Wales 2011 1 1 0 0 2 1 +1
  Zimbabwe 2011 1 1 0 0 3 0 +3

Danh hiệuSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Joshua Frank (ngày 1 tháng 3 năm 1986). “Missing from the World Cup? China”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ “BBC SPORT | Football | Women | Germany 3-0 Norway”. BBC News. Ngày 26 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ http://2016.sina.com.cn/china/2016-08-13/doc-ifxuxnah3393560.shtml
  4. ^ JERE LONGMANPublished: July 10, 1999 (10 tháng 7 năm 1999). “SOCCER: WOMEN'S WORLD CUP; Soccer's Move: Grass Roots to Grand Stage - New York Times”. Nytimes.com. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  5. ^ GEORGE VECSEYPublished: August 02, 1996 (2 tháng 8 năm 1996). “Women's Soccer: 76,481 Fans, 1 U.S. Gold - New York Times”. Nytimes.com. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoàiSửa đổi