Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Anh đại diện cho bóng đá nữ Anh tại sân chơi quốc tế. Đội do Hiệp hội bóng đá Anh (FA) quản lý từ năm 1993, trước đó được quản lý bởi Hiệp hội bóng đá nữ Anh (WFA). Đội tuyển nữ Anh thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào tháng 11 năm 1972 gặp đại diện của Scotland. Anh được FIFA cho phép thi đấu ở tất cả các giải đấu lớn ngoại trừ Thế vận hội.

Anh
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danh"Three Lionesses", "The Lionesses"
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Anh
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viênPhil Neville
Đội trưởngSteph Houghton
Thi đấu nhiều nhấtFara Williams (157)
Vua phá lướiKelly Smith (46)
Mã FIFAENG
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại3 (1.9.2017)[1]
Cao nhất3 (9.2017)
Thấp nhất14 (6.2004)
Trận quốc tế đầu tiên
 Scotland 2–3 Anh 
(Greenock, Scotland; 18 tháng 11 năm 1972)
Trận thắng đậm nhất
 Hungary 0–13 Anh 
(Tapolca, Hungary; 27 tháng 10 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 8–0 Anh 
(Moss, Na Uy; 4 tháng 6 năm 2000)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (2015)
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
Số lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (1984, 2009)

Tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới, thành tích tốt nhất của Anh là vị trí thứ ba vào năm 2015. Đội lọt vào Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu vào năm 19842009.

Mục lục

Thành tích tại giải đấu lớnSửa đổi

 
Đội tuyển Anh vào năm 2015

World CupSửa đổi

Năm Kết quả Tr Thắng Hòa* Thua BT BB HS
  1991 Không qua vòng loại - - - - - - -
  1995 Tứ kết 4 2 0 2 6 9 −3
  1999 Không qua vòng loại - - - - - - -
  2003 Không qua vòng loại - - - - - - -
  2007 Tứ kết 4 1 2 1 8 6 +2
  2011 Tứ kết 4 2 2 0 6 3 +3
  2015 Hạng ba 7 5 0 2 10 7 +3
  2019 Hạng tư 7 5 0 2 13 5 +8
Tổng 5/8 26 15 4 7 43 30 +13
*Các trận hòa gồm cả các trận đấu phải quyết bằng luân lưu 11m.

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Kết quả Tr Thắng Hòa* Thua BT BB
1984 Á quân 4 3 0 1 4 2
  1987 Hạng tư 2 0 0 2 3 5
  1989 Không qua vòng loại
  1991 Không qua vòng loại
  1993 Không qua vòng loại
1995 Bán kết 2 0 0 2 2 6
    1997 Không qua vòng loại
  2001 Vòng bảng 3 0 1 2 1 8
  2005 Vòng bảng 3 1 0 2 4 5
  2009 Á quân 6 3 1 2 12 14
  2013 Vòng bảng 3 0 1 2 3 7
  2017 Bán kết 5 4 0 1 11 4
Tổng 8/12 28 11 3 14 40 51
*Các trận hòa gồm cả các trận đấu phải quyết bằng luân lưu 11m.

Thế vận hộiSửa đổi

Anh không tham dự Thế vận hội do không có Ủy ban Olympic quốc gia riêng. Các thành viên của đội thi đấu trong màu áo Vương quốc Liên hiệp Anh tại Thế vận hội Mùa hè 2012.

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình triệu tập cho World Cup nữ 2019.[2]

Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2019, sau trận gặp Thụy Điển.

Huấn luyện viên: Phil Neville

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Karen Bardsley 14 tháng 10, 1984 (34 tuổi) 81 0   Manchester City
13 1TM Carly Telford 7 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 21 0   Chelsea
21 1TM Mary Earps 7 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 5 0   VfL Wolfsburg

2 2HV Lucy Bronze 28 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 75 8   Lyon
3 2HV Alex Greenwood 7 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 41 3   Manchester United
5 2HV Steph Houghton (đội trưởng) 23 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 112 13   Manchester City
6 2HV Millie Bright 21 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 32 0   Chelsea
12 2HV Demi Stokes 12 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 54 1   Manchester City
14 2HV Leah Williamson 29 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 8 0   Arsenal
15 2HV Abbie McManus 14 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 16 0   Manchester United
17 2HV Rachel Daly 6 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 27 3   Houston Dash

4 3TV Keira Walsh 8 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 20 0   Manchester City
8 3TV Jill Scott 2 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 143 25   Manchester City
16 3TV Jade Moore 22 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 50 1   Reading
19 3TV Georgia Stanway 3 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 13 1   Manchester City
20 3TV Karen Carney RET 1 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 144 32   Chelsea
23 3TV Lucy Staniforth 2 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 11 2   Birmingham City

7 4 Nikita Parris 10 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 41 13   Lyon
9 4 Jodie Taylor 17 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 46 18   Reign FC
10 4 Fran Kirby 29 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 45 13   Chelsea
11 4 Toni Duggan 25 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 75 22 Cầu thủ tự do
18 4 Ellen White 9 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 88 34   Manchester City
22 4 Beth Mead 9 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 19 5   Arsenal

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ellie Roebuck 23 tháng 9, 1999 (19 tuổi) 2 0   Manchester City v.   Tây Ban Nha, 9 tháng 4 năm 2019
TM Sandy MacIver 18 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 0 0   Clemson Tigers SheBelieves Cup 2019 PRE
TM Siobhan Chamberlain 15 tháng 8, 1983 (36 tuổi) 50 0   Manchester United v.   Úc, 9 tháng 10 năm 2018

HV Gemma Bonner 13 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 11 1   Manchester City v.   Tây Ban Nha, 9 tháng 4 năm 2019
HV Hannah Blundell 25 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 3 0   Chelsea Training camp, January 2019
HV Gabrielle George 2 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 2 0   Everton Training camp, January 2019

TV Isobel Christiansen 20 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 31 6   Lyon SheBelieves Cup 2019
TV Jordan Nobbs (Đội phó) 8 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 56 7   Arsenal v.   Thụy Điển, 11 tháng 11 năm 2018
TV Fara Williams 25 tháng 1, 1984 (35 tuổi) 170 40   Reading v.   Úc, 9 tháng 10 năm 2018

Chioma Ubogagu 10 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 3 1   Orlando Pride v.   Tây Ban Nha, 9 tháng 4 năm 2019
Lauren Hemp 7 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 0 0   Manchester City SheBelieves Cup 2019 PRE
Melissa Lawley 28 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 11 1   Manchester City Training camp, January 2019
Chloe Kelly 15 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0   Everton v.   Áo, 8 tháng 11 năm 2018
Lauren Bruton 22 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 1 0   Reading v.   Kazakhstan, 4 tháng 9 năm 2018

Chú thích:

  • PRE = Đội hình sơ bộ

Kỷ lụcSửa đổi

Carol Thomas đạt cột mốc 50 trận vào năm 1985, và sau khi giải nghệ vào cuối năm đó, cô có tổng cộng 56 trận ra sân cho đội tuyển. Fara Williams giữ kỷ lục về số trận khi có 150 lần thi đấu cho đội tuyển từ năm 2001.[3]

Kelly Smith là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 46 bàn.[4]

Cầu thủ thi đấu nhiều nhấtSửa đổi

# Tên Trận Bàn Năm thi đấu Nguồn
1 Williams, FaraFara Williams 170 40 2001– [5]
2 Scott, AlexAlex Scott 140 12 2004–2017 [6]
3 Carney, KarenKaren Carney 140 32 2005– [7]
4 Scott, JillJill Scott 136 24 2006– [8]
5 Stoney, CaseyCasey Stoney 130 6 2000–2018 [9]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

# Tên Trận Bàn Năm thi đấu Nguồn
1 Smith, KellyKelly Smith 117 46 1995–2015 [10]
2 Walker, KarenKaren Walker 83 40 1988–2003 [11]
2 Williams, FaraFara Williams 162 40 2001– [5]
4 Powell, HopeHope Powell 66 35 1983–1998 [12]
5 Aluko, EniolaEniola Aluko 102 33 2004–2016 [13]

Đội trưởngSửa đổi

Cầu thủ Năm
Carol Thomas 1976–1985
Debbie Bampton 1985–1991
Gillian Coultard 1991–1995
Debbie Bampton 1995–1997
Gillian Coultard 1997–2000
Mo Marley 2000–2001
Tara Proctor 2001
Karen Walker 2002
Faye White 2002–2012
Casey Stoney 2012–2014
Steph Houghton 2014–nay

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “England: FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Lionesses squad named for a week-long training camp Read more at http://www.thefa.com/news/england/womens/2016/aug/squad-training-camp-st-geroges-park-leah-galton-rebecca-spencer#79SpDyhjiXwmmLW8.99”. The FA. 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ Dunn, Carrie. “From sleeping rough to England’s caps record: the inspirational story of Fara Williams”. Eurosport. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “Smith's six of the best”. FIFA. 4 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Fara Williams”. The Football Association. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ “Alex Scott”. The Football Association. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017. 
  7. ^ “Karen Carney”. The Football Association. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017. 
  8. ^ “Jill Scott”. The Football Association. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ “Casey Stoney”. The Football Association. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017. 
  10. ^ “Kelly Smith”. The Football Association. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ “Walker announces retirement”. BBC Sport. 3 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  12. ^ Galvin, Robert. “Hope Powell”. National Football Museum. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  13. ^ “Eniola Aluko”. The Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi