Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á

Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á (Tên tiếng Anh: AFC Futsal Club Championship) là giải bóng đá futsal Châu Á được tổ chức hàng năm bởi Liên đoàn bóng đá châu Á

Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á
AFC Futsal Club Championship.png
Thành lập2010
Khu vựcChâu Á (AFC)
Số đội8
Đội vô địch
hiện tại
Nhật Bản Nagoya Oceans (4 lần)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Nhật Bản Nagoya Oceans (4 lần)
Trang webOfficial website
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á 2019

Trước mùa giải, Ban tổ chức Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á quyết định tổ chức một sự kiện để mời gọi các Liên đoàn bóng đá cử đại diện tham dự giải đấu này.

Lịch sửSửa đổi

Một giải đấu thử nghiệm được tổ chức vào năm 2006 với tên gọi Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2006, được tổ chức chỉ có 6 đội tham dự. Câu lạc bộ Iran đó là Shensa Saveh đánh bại Uzbekistan Ardus FC với tỷ số 5-1 trong trận chung kết.[1] Mùa giải chính thức được Liên đoàn bóng đá châu Á công nhận chính thức vào năm 2010 và tham dự có 10 đội tạo thành hai bảng với mỗi bảng có 5 đội. Hai đội đứng đầu mỗi bảng vào bán kết. Kể từ năm 2011, giải đấu cuối cùng được chơi với 8 đội.

Các mùa giảiSửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Hạng ba Số đội
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2010[2]
Chi tiết
 
Isfahan
Foolad Mahan   5–2[3]   Al-Sadd Nagoya Oceans   6–6 aet
(6–5) pen
  Thai Port 10
2011[4]
Chi tiết
 
Doha
Nagoya Oceans   3–2 aet[5]   Shahid Mansouri Al-Sadaka   4–4 aet
(4–3) pen
  Al-Rayyan 8
2012
Chi tiết
 
Kuwait City
Giti Pasand Isfahan   2–1[6]   Ardus Tashkent Nagoya Oceans   4–1[7]   Al-Rayyan 8
2013
Chi tiết
 
Nagoya
Chonburi Blue Wave   1–1 aet
(4–1) pen[8]
  Giti Pasand Isfahan Nagoya Oceans   6–4[9]   Shenzhen Nanling 8
2014
Chi tiết
 
Thành Đô[10]
Nagoya Oceans   5–4 aet   Chonburi Blue Wave Dabiri Tabriz   5–5 aet
(7–6) pen
  Shenzhen Nanling 8
2015
Chi tiết
 
Isfahan[11]
Tasisat Daryaei   5–4   Al-Qadsia Thái Sơn Nam   7–3   Naft Al-Wasat 12
2016
Chi tiết
 
Bangkok
Nagoya Oceans   4–4 aet
(6–5) pen[12]
  Naft Al-Wasat Chonburi Bluewave   6–1   Dibba Al-Hisn 12
2017
Chi tiết
 
Hồ Chí Minh
Chonburi Bluewave   3–2   Giti Pasand Isfahan Thái Sơn Nam   6–1[13]   Al Rayyan 14
2018
Chi tiết
 
Yogyakarta
Mes Sungun  4–2[14]   Thái Sơn Nam Bank of Beirut   5-3[15]   Naft Al-Wasat 16
2019
Chi tiết
 
Bangkok
Nagoya Oceans   2–0   Mes Sungun Thái Sơn Nam   6–4   AGMK 16

Tham dự của các Quốc giaSửa đổi

Năm Đội mới (s)
2010   Úc,   Trung Quốc,   Iran,   Iraq,   Nhật Bản,   Kyrgyzstan,   Liban,   Qatar,   Thái Lan,   Uzbekistan
2011   Indonesia
2012   Kuwait,   Myanmar,   UAE,   Việt Nam
2013   Trung Hoa Đài Bắc,   Philippines
2014 Không
2015
2016
2017   Tajikistan

Những kỷ lục và số liệu thống kêSửa đổi

Với Quốc giaSửa đổi

Quốc gia Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Tổng cộng
  Iran 3 2 1 0 6
  Nhật Bản 3 0 3 0 6
  Thái Lan 1 1 1 1 4
  Qatar 0 1 0 2 3
  Iraq 0 1 0 1 2
  Kuwait 0 1 0 0 1
  Uzbekistan 0 1 0 0 1
  Việt Nam 0 1 2 0 3
  Liban 0 0 1 0 1
  Trung Quốc 0 0 0 2 2
  UAE 0 0 0 1 1

Với câu lạc bộSửa đổi

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm thắng Năm á quân
  Nagoya Oceans 4 0 2011, 2014, 2016, 2019
  Chonburi Bluewave 2 1 2013, 2017 2014
  Giti Pasand Isfahan 1 2 2012 2013, 2017
  Mes Sungun 1 1 2018 2019
  Foolad Mahan 1 0 2010
  Tasisat Daryaei 1 0 2015
  Al-Sadd 0 1 2010
  Shahid Mansouri 0 1 2011
  Ardus Tashkent 0 1 2012
  Al-Qadsia 0 1 2015
  Naft Al-Wasat 0 1 2016
  Thái Sơn Nam 0 1 2018

Các giải thưởngSửa đổi

Những Cầu Thủ Xuất SắcSửa đổi

Năm Cầu Thủ Xuất Sắc Câu lạc bộ
2010   Vahid Shamsaei[16]   Foolad Mahan
2011   Mohammad Keshavarz[17]   Shahid Mansouri
2012   Mohammad Keshavarz[18]   Giti Pasand Isfahan
2013   Suphawut Thueanklang[19]   Chonburi Blue Wave
2014   Kaoru Morioka   Nagoya Oceans

Những cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Năm Tên cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
2010   Vahid Shamsaei[16]   Foolad Mahan 17
2011   Ali Asghar Hassanzadeh[17]   Al Rayyan 10
2012   Ahmad Esmaeilpour[18]   Giti Pasand Isfahan 9
2013   Kaoru Morioka   Nagoya Oceans 8
2014   Kaoru Morioka   Nagoya Oceans 5
2015   Vahid Shamsaei   Tasisat Daryaei 10
2016   Jirawat Sornwichian[20]   Chonburi Bluewave 7
2017   Jirawat Sornwichian[21]   Chonburi Bluewave 9
2018   Mahdi Javid[22]   Bank of Beirut 12
2019   Kazuya Shimizu   Thái Sơn Nam 10

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “2006 Asian Futsal Cup results”. futsalplanet.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ “2010 edition results”. AFC. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ Foolad Mahan 5-2 Al Sadd: Foolad champions!
  4. ^ “2011 edition results”. AFC. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012. 
  5. ^ Nagoya Oceans crowned champions
  6. ^ Giti Pasand win Club Futsal
  7. ^ Nagoya Oceans 4-1 Al Rayyan
  8. ^ Chonburi Bluewave win Futsal Club Championship Được lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine
  9. ^ Futsal Club C'ship: Nagoya Oceans 6-4 Shenzhen Nanling
  10. ^ Futsal development takes centrestage Được lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2014 tại Wayback Machine
  11. ^ “Iran to Host 2015 AFC Futsal Club Championship”. persianfootball.com. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2015. 
  12. ^ NAGOYA OCEANS BEAT NAFIT TO WIN AFC FUTSAL CLUB CHAMPIONSHIP TITLE
  13. ^ THIRD PLACE CHEER FOR THAI SON NAM
  14. ^ Title joy for Mes Sungun Varzaghan
  15. ^ Bank of Beirut finish third
  16. ^ a ă Top honours for evergreen Shamsaee
  17. ^ a ă Keshavarz claims MVP award
  18. ^ a ă Keshavarz named MVP
  19. ^ Thueanklang scoops MVP award Được lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine
  20. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FARHAD TAVAKOLI
  21. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SUPHAWUT
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Javid

Liên kết ngoàiSửa đổi