Mở trình đơn chính

Toyota Motor Corporation (Nhật: トヨタ自動車株式会社 Hepburn: Toyota Jidōsha KK?, IPA: [toꜜjota], tiếng Anh: /tɔɪˈtə/) là một nhà sản xuất ô tô đa quốc gia của Nhật Bản có trụ sở tại Toyota, Aichi, Nhật Bản. Trong năm 2017, cơ cấu doanh nghiệp của Toyota bao gồm 364.445 nhân viên trên toàn thế giới [3] Tính đến tháng 9 năm 2018, đây là công ty lớn thứ sáu trên thế giới tính theo doanh thu. Tính đến năm 2017, Toyota là nhà sản xuất ô tô lớn nhất. Toyota là nhà sản xuất ô tô đầu tiên trên thế giới sản xuất hơn 10 triệu xe mỗi năm mà họ đã thực hiện kể từ năm 2012, khi đó họ cũng báo cáo việc sản xuất chiếc xe thứ 200 triệu của mình.[4] Tính đến tháng 7 năm 2014, Toyota là công ty niêm yết lớn nhất tại Nhật Bản theo vốn hóa thị trường (trị giá hơn gấp đôi so với SoftBank xếp thứ 2) [5] và theo doanh thu.[6][7]

Toyota Motor Corporation
Toyota Jidosha Kabushiki-gaisha
トヨタ自動車株式会社
Loại hình
công ty cổ phần đại chúng corporation (NYSETM, TYO: 7203.T, LSE:TYT)
Ngành nghềô tô

Robotics Financial services

Biotechnology
Thành lập28 tháng 8, 1937; 82 năm trước
Người sáng lậpKiichiro Toyoda
Trụ sở chínhNhật BảnToyota, NagoyaTokyo, Nhật Bản
Nhân viên chủ chốt
Kiichiro Toyoda, người sáng lập
Fujio Cho, Chủ tịch kiêm tổng giám đốc
Katsuhiro Nakagawa, phó tổng giám đốc kiêm giám đốc đại diện
Katsuaki Watanabe, President and Representative Director
Shoichiro Toyoda, Chủ tịch danh dự[1]
Sản phẩmToyota

Lexus

Scion
Doanh thuTăng USD 202,86 tỷ USD
Tăng USD 13,93 tỷ USD
Số nhân viên
299.394[2]
Công ty con522
Khẩu hiệuNhật Bản "Drive Your Dreams" (Lái giấc mơ)

Hoa Kỳ, New Zealand (và các quốc gia Đông Nam Á) "Moving Forward" (Tiến lên)
Hoa Kỳ (tiếng Tây Ban Nha) "Avanza Confiado" (Tiến lên với niềm tự tin)
Puerto Rico "Maneja Confiado" (Lái xe với niềm tự tin)
Liên minh châu Âu "Today, Tomorrow... Toyota" (Hôm nay, ngày mai... Toyota)
Úc "Oh What a Feeling!" (Ồ Cảm giác tuyệt vời)
Đức, Áo "Nichts Ist Unmöglich" (Không có gì là bất khả)
Venezuela, Peru, Chile, Ecuador (và các quốc gia Trung Mỹ) "Avancemos Juntos" (Hãy cùng tiến lên)
Panama "Moviendo Vidas" (Chuyển động cuộc sống)
Canada "Make things better" (Cải tiến các vật)
Canada (French-speaking) "Faire Toujours Mieux" (Cải tiến tất cả)
Cộng hòa Nam Phi "Lead the Way" (Dẫn lối)
México "Ve Más Allá" (Tiến xa hơn)

Nga "Управляй мечтой" (Lái giấc mơ)
WebsiteToyota.co.jp

Toyota là công ty dẫn đầu thị trường thế giới về doanh số bán xe điện hybrid và là một trong những công ty lớn nhất khuyến khích áp dụng thị trường xe hybrid trên toàn cầu. Toyota cũng là công ty dẫn đầu thị trường về xe chạy bằng pin nhiên liệu hydro. Doanh số toàn cầu tích lũy của các mẫu xe chở khách hybrid của Toyota và Lexus đạt mốc 10 triệu vào tháng 1/2017. Họ xe Prius của công ty là bảng tên xe lai bán chạy nhất thế giới với hơn 6 triệu xe đã được bán trên toàn thế giới tính đến tháng 1 năm 2017.[8]

Công ty được thành lập bởi Kiichiro Toyoda vào năm 1937, như một công ty con của công ty Toyota Industries của cha mình để tạo ra ô tô. Ba năm trước, vào năm 1934, trong khi vẫn là một bộ phận của Toyota Industries, họ đã tạo ra sản phẩm đầu tiên của mình, Toyota Type A engine và chiếc xe chở khách đầu tiên vào năm 1936, Toyota AA. Tập đoàn ô tô Toyota sản xuất xe dưới năm thương hiệu, bao gồm thương hiệu Toyota, Hino, Lexus, RanzDaihatsu. Nó cũng nắm giữ 16,66% cổ phần của Subaru Corporation, 5,9% cổ phần của Isuzu, 5,5% cổ phần của Mazda, cũng như liên doanh với hai công ty ở Trung Quốc (GAC ToyotaTứ Xuyên FAW Toyota Motor), một ở Ấn Độ (Toyota Kirloskar), một ở Cộng hòa Séc (TPCA), cùng với một số công ty "không phải ô tô".[9] TMC là một phần của Tập đoàn Toyota, một trong những tập đoàn lớn nhất tại Nhật Bản.

Toyota được niêm yết trên thị trường chứng khoán Luân Đôn, Sở giao dịch chứng khoán New YorkSở giao dịch chứng khoán Tokyo.

Lịch sử hình thànhSửa đổi

 
Trụ sở chính của Toyota tại thành phố Toyota, Nhật Bản

Lịch sử ra đời hãng Toyota bắt đầu tại một vùng nông thôn gần Nagoya, Nhật Bản vào năm 1867. Nhà sáng lập hãng Toyota Sakichi Toyoda ra đời trong một gia đình thợ mộc nghèo, ông lớn lên và theo học nghề của cha, trở thành một thợ mộc với chuyên môn là đóng các máy dệt bằng gỗ. Con trai ông Kiichiro Toyoda được cha cho theo học ngành cơ khí chế tạo máy tại trường đại học Tokioter và hai cha con cùng nhau nghiên cứu, chế tạo ra một chiếc máy dệt tự động vào năm 1924, loại có giá thành chế tạo rẻ hơn nhưng hoạt động hiệu quả hơn những chiếc máy bằng gỗ cùng loại.

Năm 1929, khi nhận thấy rằng ngành công nghiệp ôtô ngày càng phát triển, ông cử con trai sang Anh quốc và bán bằng sáng chế chiếc máy dệt của mình cho công ty Platt Brothers để lấy 100.000 bảng Anh.[10] Với số tiền này ông đầu tư vào việc chế tạo và sản xuất ôtô.

Năm 1934 chiếc xe mẫu đầu tiên ra đời, và được đưa vào sản xuất đại trà vào năm 1935 dưới tên gọi Toyota A1. Ngày 28 tháng 8 năm 1937 công ty Toyota Motor Corporation chính thức ra đời, mở ra một kỷ nguyên với những thành công rực rỡ trong ngành công nghiệp ôtô.

Các chi nhánh và nhà máySửa đổi

 

Toyota hiện có 63 nhà máy, trong số đó 12 ở Nhật Bản, 51 nhà máy còn lại ở 26 nước khác nhau trên toàn thế giới:[11]

  • Úc
  • Trung Quốc, Trường Xuân: Tianjin FAW Toyota Motor Co. Ltd, Sản xuất xe Toyota Vitz/Echo, Prius
  • Pháp, Valenciennes: Sản xuất xe Yaris
  • Anh quốc, Burnaston (Derbyshire: Sản xuất xe Avensis und Auris, Deeside (Flintshire): Sản xuất động cơ
  • Indonesia
  • Nhật Bản
    • Thành phố Toyota-Stadt
      • Nhà máy chính (本社工場; 1938–)
      • Nhà máy Motomachi (元町工場; 1959–)
      • Nhà máy Kamigō (上郷工場; 1965–)
      • Nhà máy Takaoka (高岡工場; 1966–)
      • Nhà máy Tsutsumi (堤工場; 1970–)
      • Nhà máy Teihō (貞宝工場; 1986–)
      • Nhà máy Hirose (広瀬工場; 1989–)
    • Thành phố Miyoshi
      • Nhà máy Miyoshi (三好工場; 1968–)
      • Nhà máy Myōchi (明知工場; 1973–)
      • Nhà máy Shimoyama (下山工場; 1975–)
    • Thành phố Hekinan: Nhà máy Kinuura (衣浦工場; 1978–)
    • Thành phố Tahara: Nhà máy Tahara (衣浦工場; 1979–)
  • Canada (in Cambridge, Ontario)
  • México, Tijuana: Pick-up Toyota Tacoma
  • Nam Phi
  • Thái Lan
  • Thổ Nhĩ Kỳ, Adapazarı: Auris und Corolla Verso
  • Tiệp Khắc, Kolín: Toyota Peugeot Citroën Automobile, Nhà máy sản xuất xe Toyota Aygo, Peugeot 107 và Citroën C1
  • Mỹ, Sản xuất xe Toyota Camry
  • Ba Lan, Toyota Motor Industries Poland (TMIP): Sản xuất động cơ dầu Diesel tại Jelcz-Laskowice, động cơ xăng và bộ truyền động tại Wałbrzych
  • Nga, Toyota Motors Manufacturing Russia (TMMR) tại Sankt Petersburg: Sản xuất Toyota Camry cho thị trường Nga
  • Việt Nam, Nhà máy Toyota Việt Nam (TMV) được xây dựng ở Vĩnh Phúc, Việt Nam sản xuất các dòng xe:  Camry, Corolla Altis, Vios, Innova  và Fortuner[12]


Các chi nhánh và đại diện của Toyota có mặt tại 160 nước trên toàn thế giới.

Các dòng xeSửa đổi

SedansSửa đổi

CoupesSửa đổi

SUVSửa đổi

HatchbacksSửa đổi

Station wagonsSửa đổi

MinivansSửa đổi

Hybrid vehiclesSửa đổi

Pickup trucksSửa đổi

TrucksSửa đổi

VansSửa đổi

BusesSửa đổi

MPVSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://www.toyota.co.jp/en/about_toyota/executives/index.html
  2. ^ http://biz.yahoo.com/ic/41/41889.html
  3. ^ “Toyota Motor (TM) Stock Price, Financials and News”. Global 500. US: Fortune. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2018. 
  4. ^ Flynn, Malcolm (25 tháng 7 năm 2012). “Toyota Announces Its 200 Millionth Vehicle After 77 Years Of Production | Reviews | Prices | Australian specifications”. Themotorreport.com.au. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012. 
  5. ^ 時価総額上位:株式ランキング [Market capitalization: Top stock rankings] (bằng tiếng Japanese). Japan: Yahoo. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ 売上高:株式ランキング [Sales: stock rankings] (bằng tiếng Japanese). Japan: Yahoo. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ “Toyota Motor on the Forbes World's Most Valuable Brands List”. Forbes. Tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  8. ^ “Worldwide Sales of Toyota Hybrids Surpass 10 Million Units” (Thông cáo báo chí). Toyota City, Japan: Toyota. 14 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  9. ^ “Toyota: Non-Automotive”. Japan: Toyota Motor Corporation. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010. 
  10. ^ “History Of Toyota”. Ngày 31 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  11. ^ “Toyota assembly and parts plants”. Ngày 31 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  12. ^ “Toyota làm được gì trong 20 năm ở Việt Nam? - VnExpress”. VnExpress - Tin nhanh Việt Nam. Truy cập 26 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi