Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Peru

Đội tuyển bóng đá quốc gia Peru (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Perú) là đội tuyển cấp quốc gia của Peru do Liên đoàn bóng đá Peru quản lý.

Peru

Huy hiệu

Tên khác La blanquirroja
La Rojiblanca
(Trắng và đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Peru
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Ricardo Gareca
Đội trưởng Paolo Guerrero[1]
Thi đấu nhiều nhất Roberto Palacios (128)
Ghi bàn nhiều nhất Paolo Guerrero (36)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA PER
Xếp hạng FIFA 19 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[2]
Cao nhất 14 (7.2017)
Thấp nhất 91 (9.2009)
Hạng Elo 17 Giảm 3 (18 tháng 10 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 12 (6.1978)
Elo thấp nhất 75 (5.1994)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Peru 0–4 Uruguay 
(Lima, Peru; 1 tháng 11 năm 1927)
Trận thắng đậm nhất
 Peru 9–0 Bolivia 
(Lima, Peru; 6 tháng 11 năm 1927)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Peru 
(Santa Cruz, Bolivia; 26 tháng 6 năm 1997)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1970, 1978)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 32 (lần đầu vào năm 1927)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1939, 1975)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Peru là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1927. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết World Cup vào các năm 1970, 1978; 2 chức vô địch Nam Mỹ giành được vào các năm 1939, 1975.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch (2): 1939; 1975
Hạng ba (7): 1927; 1935; 1949; 1955; 1979; 1983; 2011; 2015
Hạng tư (5): 1935; 1941; 1957; 1959; 1997
Hạng ba: 2000

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Tính đến nay, đội tuyển Peru đã 4 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, trong đó có mặt ở giải lần đầu tiên tại Uruguay. Thành tích tốt nhất của họ là vào đến tứ kết.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
  1930 Vòng bảng 10 2 0 0 2 1 4
1934 Bỏ cuộc
1938 Không tham dự
1950 đến 1954 Bỏ cuộc
1958 đến 1966 Không vượt qua vòng loại
  1970 Tứ kết 6 4 2 0 2 9 9
1974 Không vượt qua vòng loại
  1978 Tứ kết [4] 8 6 2 1 3 7 12
  1982 Vòng bảng 20 3 0 2 1 2 6
1986 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
  2018 Vòng bảng 20 3 1 0 2 2 2
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng cộng 5/21 2 lần
tứ kết
18 5 3 10 21 33

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
1916 đến 1926 Không tham dự
  1927 Hạng ba 3 1 0 2 4 11
  1929 Hạng tư 3 0 0 3 1 12
  1935 Hạng ba 3 1 0 2 2 5
  1937 Hạng sáu 5 1 1 3 7 10
  1939 Vô địch 4 4 0 0 13 4
  1941 Hạng tư 4 1 0 3 5 5
  1942 Hạng năm 6 1 2 3 5 10
1945 đến 1946 Bỏ cuộc
  1947 Hạng năm 7 2 2 3 12 9
  1949 Hạng ba 7 5 0 2 20 13
  1953 Hạng năm 6 3 1 2 4 6
  1955 Hạng ba 5 2 2 1 13 11
  1956 Hạng sáu 5 0 1 4 6 11
  1957 Hạng tư 6 4 0 2 12 9
  Argentina 1959 Hạng tư 6 1 3 2 10 11
Ecuador 1959 Không tham dự
  1963 Hạng năm 6 2 1 3 8 11
1967 Bỏ cuộc
  1975 Vô địch 9 6 1 2 14 7
  1979 Hạng tư 2 0 1 1 1 2
  1983 Bạng ba 6 2 3 1 7 6
  1987 Vòng bảng 2 0 2 0 2 2
  1989 Vòng bảng 4 0 3 1 4 7
  1991 Vòng bảng 4 1 0 3 9 9
  1993 Tứ kết 4 1 2 1 4 5
  1995 Vòng bảng 3 0 1 2 2 2
  1997 Hạng tư 6 3 0 3 5 11
  1999 Tứ kết 4 2 1 1 7 6
  2001 Tứ kết 4 1 1 2 4 8
  2004 Tứ kết 4 1 2 1 7 6
  2007 Tứ kết 4 1 1 2 5 8
  2011 Hạng ba 6 3 1 2 8 5
  2015 Hạng ba 6 3 1 2 8 5
  2016 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
  2019 Á quân 6 2 2 2 7 9
    2020 Chưa xác định
  2024
Tổng cộng 2 lần: Vô địch 143 53 35 58 210 183

Kết quả thi đấuSửa đổi

2020Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Colombia vào ngày 15 tháng 11 năm 2019.[6][7]

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Colombia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Pedro Gallese 23 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 60 0   Alianza Lima
1TM Carlos Cáceda 27 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 6 0   Melgar
1TM Patricio Álvarez 24 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 0 0   Sporting Cristal

2HV Luis Advíncula 2 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 90 1   Rayo Vallecano
2HV Carlos Zambrano 10 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 52 4   Dynamo Kyiv
2HV Miguel Trauco 25 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 47 0   Saint-Étienne
2HV Aldo Corzo 20 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 30 0   Universitario
2HV Luis Abram 27 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 20 1   Vélez Sarsfield
2HV Anderson Santamaría 10 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 16 0   Atlas
2HV Alexander Callens 4 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 13 1   New York City
2HV Marcos López 20 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 2 0   San Jose Earthquakes

3TV Yoshimar Yotún 7 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 92 3   Cruz Azul
3TV Renato Tapia 28 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 53 3   Feyenoord
3TV Pedro Aquino 13 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 24 3   León
3TV Carlos Ascues 19 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 22 5   Orlando City
3TV Cristian Benavente 19 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 19 2   Nantes
3TV Sergio Peña 28 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 8 0   Emmen
3TV Alexis Arias 13 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 1 0   Melgar

4 Paolo Guerrero (đội trưởng) 1 tháng 1, 1984 (35 tuổi) 102 38   Internacional
4 Edison Flores 15 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 51 13   Morelia
4 Raúl Ruidíaz 25 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 43 4   Seattle Sounders
4 Andy Polo 29 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 30 1   Portland Timbers
4 Gabriel Costa 2 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 5 0   Colo-Colo

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM José Carvallo 1 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 8 0   Universitario Copa America 2019PRE

HV Miguel Araujo 24 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 17 0 Cầu thủ tự do Copa America 2019
HV Christian Ramos 4 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 76 3   Melgar Copa America 2019PRE
HV Gianfranco Chávez 10 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 0 0   Sporting Cristal Copa America 2019PRE
HV Leonardo Mifflin 4 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 0 0   Melgar Copa America 2019PRE
HV Nilson Loyola 26 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 7 0   Goiás v.   Costa Rica, 20 tháng 11 năm 2018

TV Christofer Gonzáles INJ 12 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 22 2   Sporting Cristal v.   Colombia, 15 tháng 11 năm 2019
TV Christian Cueva 23 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 63 10   Santos v.   Uruguay, 15 tháng 10 năm 2019
TV Josepmir Ballón 21 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 54 0   Universidad de Concepción v.   Uruguay, 15 tháng 10 năm 2019
TV Alejandro Hohberg 20 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 4 0   Universitario v.   Uruguay, 15 tháng 10 năm 2019
TV Armando Alfageme 3 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 2 0   Universitario v.   Uruguay, 15 tháng 10 năm 2019
TV Jesús Pretell 26 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 1 0   Sporting Cristal Copa America 2019
TV Paolo HurtadoINJ 27 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 39 3   Konyaspor v.   Colombia, 9 tháng 6 năm 2019
TV Joel Sánchez 11 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 11 0   Melgar Copa America 2019PRE
TV Wilder Cartagena 23 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 5 0   Alianza Lima Copa America 2019PRE
TV Horacio Calcaterra 22 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 4 0   Sporting Cristal Copa America 2019PRE

André Carrillo 14 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 64 6   Al-Hilal v.   Uruguay, 15 tháng 10 năm 2019
Yordy Reyna 17 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 27 2   Vancouver Whitecaps v.   Uruguay, 15 tháng 10 năm 2019
Kevin Quevedo 22 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 1 0   Alianza Lima v.   Ecuador, 5 tháng 9 năm 2019
Jefferson Farfán INJ 26 tháng 10, 1984 (35 tuổi) 95 27   Lokomotiv Moscow Copa America 2019
Beto da Silva 28 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 8 1   BUAP Copa America 2019PRE
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • WD Rút lui do vấn đề thể lực

Cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 15 tháng 11 năm 2019

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhấtSửa đổi

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Roberto Palacios 1992–2012 128 19
2. Héctor Chumpitaz 1965–1981 105 3
3. Paolo Guerrero 2004– 102 38
4. Jorge Soto 1992–2005 101 9
5. Juan José Jayo 1994–2008 97 1
6. Nolberto Solano 1994–2008 95 20
Jefferson Farfán 2003– 95 27
8. Yoshimar Yotún 2011– 92 3
9. Luis Advíncula 2010– 90 1
10. Rubén Toribio Díaz 1972–1985 89 2
  • in đậm = vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

 
Paolo Guerrero là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 38 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Paolo Guerrero 2004– 38 102
2. Jefferson Farfán 2003– 27 95
3. Teófilo Cubillas 1968–1982 26 81
4. Teodoro Fernández 1935–1947 24 32
5. Claudio Pizarro 1999–2016 20 85
Nolberto Solano 1994–2008 20 95
7. Roberto Palacios 1992–2012 19 128
8. Hugo Sotil 1970–1978 18 62
9. Oswaldo Ramirez 1969–1982 17 57
10. Franco Navarro 1980–1989 16 56
  • in đậm = vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Selección: Paolo Guerrero y los delanteros de Perú”. El Comercio (bằng tiếng Tây Ban Nha). Empresa Editora El Comercio. 4 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2017. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ Thực chất là vòng bảng thứ hai, gồm 8 đội chia 2 bảng, tương đương với tứ kết
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên hoa
  6. ^ “Selección: estos son los 'extranjeros' convocados por Gareca”. www.elcomercio.pe. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016. 
  7. ^ “Selección peruana: lista oficial de 21 convocados locales”. www.elcomercio.pe. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1939
Kế nhiệm:
  Argentina
Tiền nhiệm:
  Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1975
Kế nhiệm:
  Paraguay