Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Kitts và Nevis

Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Kitts và Nevis là đội tuyển cấp quốc gia của Saint Kitts và Nevis do Hiệp hội bóng đá St. Kitts và Nevis quản lý.

Saint Kitts và Nevis
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhThe Sugar Boyz
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá St. Kitts và Nevis
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngClaudio Caimi[1]
Thi đấu nhiều nhấtThrizen Leader (71)
Ghi bàn nhiều nhấtKeith Gumbs (47)
Sân nhàKhu liên hợp thể thao Warner Park
Mã FIFASKN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 141 Tăng 1 (23 tháng 6 năm 2022)[2]
Cao nhất73 (10.2016, 3.2017)
Thấp nhất176 (11.1994)
Hạng Elo
Hiện tại 166 Giảm 7 (10 tháng 7 năm 2022)[3]
Cao nhất109 (1.8.2003)
Thấp nhất175 (9.11.2008)
Trận quốc tế đầu tiên
 Saint Kitts và Nevis 2–4 Grenada 
(Saint Kitts và Nevis; 18 tháng 8 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Saint Kitts và Nevis 10–0 Montserrat 
(Basseterre, Saint Kitts và Nevis; 17 tháng 4 năm 1992)
Trận thua đậm nhất
 México 8–0 Saint Kitts và Nevis 
(Monterrey, México; 17 tháng 11 năm 2004)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 1997

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1994 - Chưa gia nhập FIFA
  • 1998 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

  • 1991 đến 2017 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp GuyanaTrinidad và Tobago vào tháng 6 năm 2021.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Zaykeese Smith 24 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 0 0   Village Superstars
18 1TM Julani Archibald 18 tháng 5, 1991 (31 tuổi) 40 0   Real de Minas
23 1TM Clifford Samuel 13 tháng 1, 1990 (32 tuổi) 0 0   Conaree

2 2HV Ordell Flemming 16 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 6 0   Village Superstars
3 2HV Petrez Williams 18 tháng 6, 2000 (22 tuổi) 5 0   St. Paul's United
5 2HV Andre Burley 10 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 2 0   Wycombe Wanderers
13 2HV Thrizen Leader 3 tháng 7, 1984 (38 tuổi) 73 1   St Paul's United
17 2HV Malique Roberts 1 tháng 8, 2001 (21 tuổi) 1 0   Cayon Rockets
22 2HV Xavier French 14 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 0 0   SPD United

4 3TV Theo Wharton 15 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 16 2   Barry Town United
6 3TV Lois Maynard 22 tháng 1, 1989 (33 tuổi) 15 0   Stockport County
8 3TV Yohannes Mitchum 6 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 17 1   Newtown United
11 3TV Omari Sterling-James 15 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 10 3   Kidderminster Harriers
14 3TV Raheem Somersall 5 tháng 7, 1997 (25 tuổi) 10 0   Tucson
15 3TV Raheem Francis 28 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 3 0   Village Superstars
19 3TV Romaine Sawyers 2 tháng 11, 1991 (30 tuổi) 26 4   West Bromwich Albion

7 4 Vinceroy Nelson 10 tháng 1, 1996 (26 tuổi) 6 1   St. Paul's United
9 4 Rowan Liburd 28 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 8 4   Billericay Town
10 4 Harry Panayiotou 28 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 25 10   Aldershot Town
16 4 Keithroy Freeman 16 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 5 2   St. Paul's United
20 4 Tiquanny Williams 10 tháng 9, 2001 (20 tuổi) 0 0

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Raheem Hanley 4 tháng 2, 1994 (28 tuổi) 0 0   Radcliffe vs.   Bahamas, 27 tháng 3 năm 2021
HV Gerard Williams 4 tháng 6, 1988 (34 tuổi) 67 2   TRAU vs.   Bahamas, 27 tháng 3 năm 2021

TV Dennis Flemming 17 tháng 12, 1996 (25 tuổi) 1 0   Village Superstars vs.   Bahamas, 27 tháng 3 năm 2021
TV Mervin Lewis 26 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 1 0   Cayon Rockets vs.   Bahamas, 27 tháng 3 năm 2021

Tahir Hanley 5 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 7 1   Real de Minas vs.   Bahamas, 27 tháng 3 năm 2021
Tishan Hanley 22 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 32 3   Allentown United vs.   Bahamas, 27 tháng 3 năm 2021
Kimaree Rogers 14 tháng 1, 1994 (28 tuổi) 23 4   Village Superstars vs.   Bahamas, 27 tháng 3 năm 2021

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ FIFA.com. “Member Association - St. Kitts and Nevis - FIFA.com”. www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
  2. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 23 tháng 6 năm 2022. Truy cập 23 tháng 6 năm 2022.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.

Liên kết ngoàiSửa đổi