Mở trình đơn chính

Verein für Leibesübungen Wolfsburg-Fußball GmbH, thường được biết đến với cái tên VfL Wolfsburg là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở ở Wolfsburg, bang Niedersachsen, nước Đức. Họ giành danh hiệu đầu tiên trong lịch sử ở mùa giải 08-09. Câu lạc bộ được dựng nên ban đầu là để cho công nhân của nhà máy Volkswagen trong thành phố Wolfsburg và được sở hữu 100% bởi tập đoàn Volkswagen.

VfL Wolfsburg
Logo-VfL-Wolfsburg
Tên đầy đủVerein für Leibesübungen Wolfsburg e. V. (Sports club)
Verein für Leibesübungen Wolfsburg Fußball GmbH (Professional football club)
Biệt danhDie Wölfe (The Wolves)
Thành lập12 tháng 9, 1945; 73 năm trước
Sân vận độngSân vận động Volkswagen
Sức chứa sân30.000
Chủ sở hữuVolkswagen (GmbH)
Giám đốc điều hànhFrancisco Javier García Sanz
Huấn luyện viên trưởngBruno Labbadia
Giải đấuBundesliga
2017–18Hạng 16
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Đội chínhSửa đổi

Đội trẻSửa đổi

Đội nữSửa đổi

Sân vận độngSửa đổi

Wolfsburg thi đấu ở sân Volkswagen Arena, sân vận động có sức chứa 30,122 chỗ ngồi.

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 7 April 2018[1][2][3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Koen Casteels
2   HV William
3   HV Paul Verhaegh (vice-captain)
4   TV Ignacio Camacho (captain)
5   HV Jeffrey Bruma
6   TV Riechedly Bazoer
8   TV Renato Steffen
9   Wout Weghorst
10   TV Yunus Mallı
11   TV Daniel Didavi
13   TV Yannick Gerhardt
14   Divock Origi (on loan from Liverpool)
16   TV Jakub Błaszczykowski
17   HV Ohis Felix Uduokhai
18   Victor Osimhen
Số áo Vị trí Cầu thủ
20   TM Max Grün
21   Josip Brekalo
22   Admir Mehmedi
23   TV Josuha Guilavogui
24   HV Sebastian Jung
25   HV John Brooks
26   TV Justin Möbius
27   TV Maximilian Arnold
29   HV Marcel Tisserand (on loan from FC Ingolstadt)
31   HV Robin Knoche
35   HV Gian-Luca Itter
36   TM Phillip Menzel
37   TV Elvis Rexhbeçaj
39   HV Paul Jaeckel

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
32   Kaylen Hinds (at Greuther Fürth until 30 June 2018)
  TV Amara Condé (at Holstein Kiel until 30 June 2018)
  TV Ismail Azzaoui (at Willem II until 30 June 2018)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Marvin Stefaniak (at 1. FC Nürnberg until 30 June 2018)
  TV Paul-Georges Ntep (at Saint-Étienne until 30 June 2018)
  TV Paul Seguin (at Dynamo Dresden until 30 June 2018)

Số áo vinh danhSửa đổi

VfL Wolfsburg IISửa đổi

Tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2015[5]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Alexander Brunst
21   TM Niklas Klinger
--   TM Milan Anicic
2   HV Marvin Kleihs
3   HV Noah Korczowski
4   HV Julian Klamt
5   HV Moritz Sprenger
13   HV Maximilian Rossmann
14   HV Nicolas Abdat
15   HV Robert Schick
16   HV Jasin Ghandour
22   HV Thore Dengler
24   HV Hendrik Hansen
30   HV Jannis Pläschke
Số áo Vị trí Cầu thủ
7   TV Robert Hermann
8   TV Bastian Schulz
9   TV Dino Medjedovic
11   TV Onel Hernandez
17   TV Hilal El-Helwe
18   TV Danilo Dittrich
23   TV Lucas-Simon Lohmann
25   TV Junior Ebot-Etchi
27   TV David Chamorro
28   TV Sebastian Wimmer
12   Albion Avdijaj
19   Oskar Zawada
20   Sebastian Stolze
--   Gergely Bobál

Huấn luyện viên:   Valérien Ismaël

Ban huấn luyệnSửa đổi

Tính đến ngày 27 tháng 2 năm 2015[6]

 
Huấn luyện viên trưởng Dieter Hecking
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Dieter Hecking
Huấn luyện viên phó Dirk Bremser
Huấn luyện viên phó Ton Lokhoff
Huấn luyện viên thủ môn Andreas Hilfiker
Huấn luyện viên thể lực Oliver Mutschler
Huấn luyện viên thể lực Felix Sunkel

Đội bóng đá nữSửa đổi

Bài chi tiết: VfL Wolfsburg (nữ)

Cựu cầu thủ đáng chú ýSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Kader”. VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ “VfL Wolfsburg Squad”. bundesliga.com. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ “Perspektiv-Verpflichtung”. Wolfsburg.de. 
  4. ^ “Wolfsburg retire le numéro de Malanda pour la saison prochaine” [Wolfsburg retire Malanda's number for next season]. L'Equipe (bằng tiếng Pháp). 2 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ VfL Wolfsburg II Kader
  6. ^ “Coaching staff” (bằng tiếng Đức). VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi