Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Liechtenstein

Đội tuyển bóng đá quốc gia Liechtenstein là đội tuyển cấp quốc gia của Liechtenstein do Hiệp hội bóng đá Liechtenstein quản lý.

Liechtenstein

Huy hiệu

Tên khác Màu Xanh-Đỏ
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Liechtenstein
(Liechtensteiner Fussballverband)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Rene Pauritsch
Thi đấu nhiều nhất Mario Frick (125)
Ghi bàn nhiều nhất Mario Frick (16)
Sân nhà Sân vận động Rheinpark
Mã FIFA LIE
Xếp hạng FIFA 182 Increase 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 118 (1.2008)
Thấp nhất 191 (7.2017)
Hạng Elo 177 giảm 5 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 150 (9.2011)
Elo thấp nhất 184 (9.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Liechtenstein 0–1 Thụy Sĩ "B" 
(Balzers, Liechtenstein; 9 tháng 3 năm 1982)
Trận thắng đậm nhất
 Luxembourg 0–4 Liechtenstein 
(Thành phố Luxembourg, Luxembourg; 13 tháng 10 năm 2004)
Trận thua đậm nhất
 Liechtenstein 1–11 Bắc Macedonia 
(Eschen, Liechtenstein; 9 tháng 11 năm 1996)

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu ÂuSửa đổi

  • 1960 đến 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2016 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp Bosna và HercegovinaHy Lạp vào các ngày 5 và 8 tháng 9 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Hy Lạp.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Benjamin Büchel 4 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 25 0   Vaduz
1TM Lorenzo Lo Russo 8 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 0 0   Linth 04
1TM Claudio Majer 23 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 0 0   Eschen/Mauren

2HV Daniel Kaufmann 22 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 55 1   Balzers
2HV Martin Rechsteiner 15 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 43 0   Balzers
2HV Seyhan Yildiz 30 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 34 1   Balzers
2HV Sandro Wolfinger 24 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 31 2   Eschen/Mauren
2HV Maximilian Göppel 31 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 26 1   Vaduz
2HV Daniel Brändle 23 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 25 0   Pullach
2HV Andreas Malin 31 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 16 0   Dornbirn
2HV Jens Hofer 1 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 5 0   Vaduz

3TV Martin Büchel 19 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 78 2   Zurich II
3TV Michele Polverino (Đội trưởng) 26 tháng 9, 1984 (34 tuổi) 75 6   Balzers
3TV Sandro Wieser 3 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 53 2   Vaduz
3TV Robin Gubser 17 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 34 1   Eschen/Mauren
3TV Simon Kühne 30 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 22 0   Eschen/Mauren
3TV Aron Sele 2 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 17 0   Vaduz
3TV Livio Meier 10 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 10 0   Eschen/Mauren
3TV Philipp Ospelt 7 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 4 0   Eschen/Mauren
3TV Fabio Wolfinger 5 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 1 0   Eschen/Mauren

4 Nicolas Hasler 4 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 63 3   Sporting Kansas City
4 Dennis Salanović 26 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 37 4   Thun
4 Yanik Frick 27 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 7 0   Rapperswil-Jona

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Thomas Hobi 20 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 2 0   VfB Hohenems v.   Phần Lan, 11 tháng 6 năm 2019
TM Armando Majer 12 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 0 0   Eschen/Mauren v.   Phần Lan, 11 tháng 6 năm 2019
TM Justin Ospelt 7 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 0 0   Vaduz II v.   Gibraltar, 16 tháng 10 năm 2018

HV Fabian EberlePRE 27 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 7 0   Konolfingen v.   Bosna và Hercegovina, 5 tháng 9 năm 2019
HV Alexander Marxer 4 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 0 0   Ruggell v.   Armenia, 8 tháng 6 năm 2019
HV Ivan Quintans 15 tháng 10, 1989 (29 tuổi) 31 0   Eschen/Mauren v.   Armenia, 19 tháng 11 năm 2018
HV Vinzenz Flatz 5 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 3 0   Konolfingen v.   Gibraltar, 16 tháng 10 năm 2018

TV Mathias Sele 28 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 6 0   Balzers v.   Armenia, 19 tháng 11 năm 2018
TV Marco Wolfinger 18 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 0 0   Balzers v.   Armenia, 19 tháng 11 năm 2018

Marcel Büchel 18 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 16 1 Cầu thủ tự do v.   Phần Lan, 11 tháng 6 năm 2019
Noah Frick 16 tháng 10, 2001 (17 tuổi) 1 0   Vaduz v.   Ý, 26 tháng 3 năm 2019
Philippe ErneINJ 14 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 35 1   Balzers v.   Hy Lạp, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
Niklas Kieber 4 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 11 0   Eschen/Mauren v.   Gibraltar, 16 tháng 10 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Liechtenstein squad for Denmark friendly and Spain qualifier” (PDF). 

Liên kết ngoàiSửa đổi