Đội tuyển bóng đá quốc gia Liechtenstein

Đội tuyển bóng đá quốc gia Liechtenstein là đội tuyển cấp quốc gia của Liechtenstein do Hiệp hội bóng đá Liechtenstein quản lý.

Liechtenstein

Huy hiệu

Tên khác Màu Xanh-Đỏ
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Liechtenstein
(Liechtensteiner Fussballverband)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Helgi Kolviðsson
Đội trưởng Martin Büchel
Thi đấu nhiều nhất Peter Jehle (132)
Ghi bàn nhiều nhất Mario Frick (16)
Sân nhà Sân vận động Rheinpark
Mã FIFA LIE
Xếp hạng FIFA 180 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 118 (1.2008, 7.2011, 9.2011)
Thấp nhất 191 (7.2017)
Hạng Elo 175 Tăng 2 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 145 (6.1984)
Elo thấp nhất 183 (6.2005)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Liechtenstein 0–1 Thụy Sĩ "B" 
(Balzers, Liechtenstein; 9 tháng 3 năm 1982)
Trận thắng đậm nhất
 Luxembourg 0–4 Liechtenstein 
(Thành phố Luxembourg, Luxembourg; 13 tháng 10 năm 2004)
Trận thua đậm nhất
 Liechtenstein 1–11 Bắc Macedonia 
(Eschen, Liechtenstein; 9 tháng 11 năm 1996)

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu ÂuSửa đổi

  • 1960 đến 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2020 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp MaltaUEFA Nations League 2020–21 gặp Gibraltar vào tháng 11 năm 2020.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Gibraltar.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Benjamin Büchel 4 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 32 0   Vaduz
1TM Thomas Hobi 20 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 4 0   Balzers
1TM Justin Ospelt 7 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 1 0   Vaduz
1TM Lorenzo Lo Russo 8 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 0 0   Linth 04
1TM Gabriel Foser 2 tháng 9, 2002 (18 tuổi) 0 0   Vaduz

2HV Daniel Kaufmann 22 tháng 12, 1990 (29 tuổi) 59 1   Eschen/Mauren
2HV Seyhan Yildiz 30 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 43 1   Balzers
2HV Sandro Wolfinger 24 tháng 8, 1991 (29 tuổi) 39 2   Eschen/Mauren
2HV Maximilian Göppel 31 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 36 1   Vaduz
2HV Daniel Brändle 23 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 32 0   Pullach
2HV Andreas Malin 31 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 25 0   Dornbirn
2HV Jens Hofer 1 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 10 0   Biel-Bienne
2HV Alexander Marxer 4 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 1 0   Ruggell

3TV Martin Büchel (Đội trưởng) 19 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 87 2   Red Star Zürich
3TV Nicolas Hasler 4 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 73 5   Thun
3TV Simon Kühne 30 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 25 0   Eschen/Mauren
3TV Aron Sele 2 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 24 0   Chur 97
3TV Marcel Büchel 18 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 17 1   Ascoli
3TV Fabio Wolfinger 5 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 5 1   Eschen/Mauren
3TV Noah Frommelt 18 tháng 12, 2000 (19 tuổi) 5 0   Eschen/Mauren
3TV Ridvan Kardesoglu 12 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 3 0   Balzers
3TV Nicola Kollmann 23 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 1 0   Ruggell
3TV Noah Graber 3 tháng 5, 2001 (19 tuổi) 1 0   Eschen/Mauren
3TV Andrin Netzer 11 tháng 1, 2002 (18 tuổi) 1 0   Vaduz

4 Dennis Salanović 26 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 45 4   Thun
4 Yanik Frick 27 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 14 2   Energie Cottbus
4 Philipp Ospelt 7 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 10 0   Eschen/Mauren
4 Noah Frick 16 tháng 10, 2001 (19 tuổi) 4 1   Neuchâtel Xamax

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập


TV Livio Meier 10 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 13 0   Eschen/Mauren v.   San Marino, 13 tháng 10 năm 2020
TV Fabian Eberle 27 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 7 0   Konolfingen v.   San Marino, 8 tháng 9 năm 2020
TV Dario Kaiser 15 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 0 0   Konolfingen v.   San Marino, 8 tháng 9 năm 2020

Philippe Erne 14 tháng 12, 1986 (33 tuổi) 35 1   Balzers v.   San Marino, 13 tháng 10 năm 2020

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ “Liechtenstein squad for Denmark friendly and Spain qualifier” (PDF). 

Liên kết ngoàiSửa đổi