Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia România (tiếng Romania: Echipa națională de fotbal a României) là đội tuyển cấp quốc gia của România do Liên đoàn bóng đá România quản lý.

România

Huy hiệu

Tên khác Tricolorii (Ba màu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá România
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Christoph Daum
Đội trưởng Vlad Chiricheș
Thi đấu nhiều nhất Dorinel Munteanu (134)
Ghi bàn nhiều nhất Gheorghe Hagi, Adrian Mutu (35)
Sân nhà Arena Națională
Mã FIFA ROU
Xếp hạng FIFA 28 giảm 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 3 (9.1997)
Thấp nhất 57 (2.2011, 9.2012)
Hạng Elo 30 tăng 6 (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 5[3] (6.1990)
Elo thấp nhất 42 (1949)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Tư 1–2 România 
(Beograd, Nam Tư; 8 tháng 6 năm 1922)
Trận thắng đậm nhất
 România 9–0 Phần Lan 
(Bucharest, România; 14 tháng 10 năm 1973)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 9–0 România 
(Budapest, Hungary; 6 tháng 6 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1994)
Giải bóng đá vô địch châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2000)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển România là trận gặp đội tuyển Nam Tư là vào năm 1922. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết của World Cup 1994 và lọt vào tứ kết của Euro 2000.

Mục lục

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
  1930 Vòng bảng 2 1 0 1 3 5
  1934 Vòng 1 1 0 0 1 1 2
  1938 Vòng 1 2 0 1 1 4 5
1950 Không tham dự
1954 đến 1966 Không vượt qua vòng loại
  1970 Vòng 1 3 1 0 2 4 5
1974 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
  1990 Vòng 16 đội 4 1 2* 1 4 3
  1994 Tứ kết 5 3 1* 1 10 9
  1998 Vòng 16 đội 4 2 1 1 4 3
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần tứ kết 21 8 5 8 30 32
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Đội tuyển România đã năm lần tham dự vòng chung kết các Giải bóng đá vô địch châu Âu, trong đó có một lần vào tứ kết.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1980 Không vượt qua vòng loại
  1984 Vòng 1 3 0 1 2 2 4
1988 đến 1992 Không vượt qua vòng loại
  1996 Vòng 1 3 0 0 3 1 4
    2000 Tứ kết 4 1 1 2 4 6
2004 Không vượt qua vòng loại
    2008 Vòng 1 3 0 2 1 1 3
2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Vòng 1 3 0 1 2 2 4
  2020 Chưa xác định
  2024
Tổng cộng 1 lần tứ kết 16 1 5 10 10 21
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Dưới đây là danh sách đội hình tham dự vòng loại Euro 2020 gặp Na UyMalta vào các ngày 7 và 10 tháng 6 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Malta.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Ciprian Tătărușanu 9 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 61 0   Nantes
16 1TM Silviu Lung Jr. 4 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 3 0   Kayserispor
1 1TM Andrei Radu 28 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 0 0   Genoa

2HV Dragoș Grigore 7 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 36 0   Ludogorets Razgrad
22 2HV Cristian Săpunaru 5 tháng 4, 1984 (35 tuổi) 36 0   Kayserispor
3 2HV Alin Toșca 14 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 16 0   PAOK
11 2HV Nicușor Bancu 18 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 10 0   U Craiova
4 2HV Ionuț Nedelcearu 25 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 4 0   Ufa
2 2HV Iulian Cristea 17 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 1 0   FCSB

7 3TV Alexandru Chipciu 18 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 45 6   Sparta Prague
20 3TV Alexandru Maxim 8 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 36 4   Mainz 05
23 3TV Nicolae Stanciu 7 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 31 10   Al-Ahli
10 3TV Gheorghe Grozav 29 tháng 9, 1990 (28 tuổi) 28 5   Kisvárda
17 3TV Ciprian Deac 16 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 20 4   CFR Cluj
18 3TV Răzvan Marin 23 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 17 1   Standard Liège
21 3TV Dorin Rotariu 29 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 10 1   Astana
15 3TV Paul Anton 10 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 9 0   Krylia Sovetov
5 3TV Tudor Băluță 27 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 5 0   Viitorul Constanța
8 3TV Ianis Hagi 22 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 5 0   Viitorul Constanța
14 3TV Dennis Man 26 tháng 8, 1998 (20 tuổi) 4 1   FCSB
6 3TV Dan Nistor 6 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 1 0   Dinamo București

13 4 Claudiu Keșerü 2 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 35 12   Ludogorets Razgrad
19 4 George Țucudean 30 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 10 3   CFR Cluj
9 4 George Pușcaș 8 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 8 4   Palermo

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Costel Pantilimon 1 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 27 0   Nottingham Forest v.   Quần đảo Faroe, 26 tháng 3 năm 2019
TM Florin Niță 3 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 2 0   Sparta Prague v.   Quần đảo Faroe, 26 tháng 3 năm 2019

HV Romario Benzar 26 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 15 0   FCSB v.   Na Uy, 7 tháng 6 năm 2019
HV Cosmin Moți 3 tháng 12, 1984 (34 tuổi) 15 0   Ludogorets Razgrad v.   Quần đảo Faroe, 26 tháng 3 năm 2019
HV Cristian Manea 9 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 8 1   CFR Cluj v.   Quần đảo Faroe, 26 tháng 3 năm 2019
HV Cristian Ganea INJ 24 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 5 0   Numancia v.   Thụy Điển, 23 tháng 3 năm 2019
HV Alex Pașcanu 28 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 0 0   Leicester City v.   Montenegro, 20 tháng 11 năm 2018
HV Gabriel Tamaș 2 tháng 11, 1983 (35 tuổi) 67 3   Hapoel Haifa v.   Serbia, 14 tháng 10 năm 2018
HV Mihai Bălașa 14 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 6 0   FCSB v.   Serbia, 10 tháng 9 năm 2018
HV Vlad Chiricheș INJ 14 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 54 0   Napoli v.   Montenegro, 7 tháng 9 năm 2018

TV Alexandru Cicâldău INJ 8 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 4 0   U Craiova v.   Na Uy, 7 tháng 6 năm 2019
TV Alexandru Mitriță 8 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 7 0   New York City v.   Quần đảo Faroe, 26 tháng 3 năm 2019
TV Florin Tănase 30 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 3 0   FCSB v.   Serbia, 14 tháng 10 năm 2018
TV Adrian Stoian 11 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 2 0   Crotone v.   Serbia, 14 tháng 10 năm 2018
TV Constantin Budescu INJ 19 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 12 5   Al-Shabab v.   Litva, 11 tháng 10 năm 2018
TV Mihai Pintilii INJ 9 tháng 11, 1984 (34 tuổi) 43 1   FCSB v.   Montenegro, 7 tháng 9 năm 2018
TV Eric Bicfalvi INJ 5 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 6 0   Ural Yekaterinburg v.   Montenegro, 7 tháng 9 năm 2018

Andrei Ivan 4 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 7 0   Rapid Wien v.   Quần đảo Faroe, 26 tháng 3 năm 2019
Denis Drăguș 6 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 2 0   Viitorul Constanța v.   Serbia, 14 tháng 10 năm 2018
Chú thích
  • INJ = Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • RET = Cầu thủ đã giã từ đội tuyển quốc gia

Các cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

Cầu thủ chơi nhiều trận nhấtSửa đổi

10 cầu thủ khoác áo đội tuyển România nhiều nhất tính đến ngày 15 tháng 6 năm 2016 gồm:

# Tên Thời gian Số lần khoác áo Bàn thắng
1 Dorinel Munteanu 1991–2007 134 16
2 Gheorghe Hagi 1983–2000 124 35
3 Gheorghe Popescu 1988–2003 115 16
4 Răzvan Raț 2002–2016 113 2
5 Ladislau Bölöni 1975–1988 102 23
6 Dan Petrescu 1989–2000 95 12
7 Bogdan Stelea 1988–2005 91 0
8 Michael Klein 1981–1991 89 5
9 Bogdan Lobonț 1998–2014 86 0
10 Marius Lăcătuș 1984–1998 83 13
Mircea Rednic 1981–1991 83 2
  • (in đậm) - vẫn còn thi đấu

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

10 cầu thủ ghi bàn nhiều nhất cho đội tuyển România tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2014 gồm:

# Tên Thời gian Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Gheorghe Hagi 1983–2000 35 124 0.28
Adrian Mutu 2000–2013 35 77 0.45
3 Iuliu Bodola 1931–1939 31 48 0.64
4 Ciprian Marica 2003–2014 25 69 0.34
Viorel Moldovan 1993–2005 25 70 0.35
6 Ladislau Bölöni 1975–1988 23 102 0.22
7 Rodion Cămătaru 1978–1990 21 73 0.28
Dudu Georgescu 1973–1984 21 40 0.52
Anghel Iordănescu 1971–1981 21 57 0.36
Florin Răducioiu 1990–1996 21 40 0.52

Các huấn luyện viênSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Word Football Elo Ratings

Liên kết ngoàiSửa đổi