Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Colombia) là đội tuyển cấp quốc gia của Colombia do Liên đoàn bóng đá Colombia quản lý.

Colombia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLos Cafeteros (Người làm cà phê) La Tricolor (Ba màu)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Colombia
Federación Colombiana de Fútbol
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngReinaldo Rueda
Đội trưởngDavid Ospina
Thi đấu nhiều nhấtDavid Ospina (113)
Ghi bàn nhiều nhấtRadamel Falcao (35)
Sân nhàSân vận động đô thị Roberto Meléndez[1]
Mã FIFACOL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 17 Tăng 2 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất3 (7-8.2013, 9.2014-3.2015, 6-8.2016)
Thấp nhất54 (6.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 14 Giữ nguyên (31 tháng 3 năm 2022)[3]
Cao nhất3 (6.2016)
Thấp nhất99 (3.1957)
Trận quốc tế đầu tiên
 México 3–1 Colombia 
(Thành phố Panama, Panama; 10 tháng 2 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Bahrain 0–6 Colombia 
(Riffa, Bahrain; 27 tháng 3 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 9–0 Colombia 
(Lima, Peru; 24 tháng 3 năm 1957)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhấtTứ kết, 2014
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự22 (Lần đầu vào năm 1945)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 2001
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhấtÁ quân, 2000
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhấtHạng tư, 2003

Như các đội tuyển khác ở Nam Mỹ theo 1 nhận định, Colombia có lượng người hâm mộ quê nhà nhiệt huyết. Là 1 thế lực của những năm 1990, họ liên tiếp dự vòng chung kết World Cup các năm 1990, 1994 và 1998. Colombia vô địch giải Nam Mỹ năm 2001 với tư cách chủ nhà khi toàn thắng mà vẫn giữ sạch lưới.

Colombia không góp mặt trong 3 kỳ World Cup từ 2002 đến 2010. Vòng loại World Cup 2014 bắt đầu cho sự trở lại và tiến bộ vượt bậc của Colombia khi họ trở lại tốp 10 thế giới từ năm 2002 và vào tới tốp 5 1 thời gian sau đó.[4][5] Sau 16 năm chờ đợi, Colombia trở lại vòng chung kết vào năm 2014 nơi họ đạt được cột mốc mới đó là vào tới tứ kết.[6]

Kỷ lục cạnh tranhSửa đổi

*Các trận hòa bao gồm các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên đá phạt.

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Người Colombia không thể dự vòng loại World Cup trong thời kỳ mà họ gọi là "Eldorado" từ năm 1949 đến 1954. Vì mâu thuẫn nội bộ trong tổ chức giải VĐQG, cả đội tuyển lẫn các câu lạc bộ của Colombia bị FIFA cấm thi đấu quốc tế.[7] Sau giai đoạn ngắt quãng, Colombia tham dự vòng loại World Cup 1958 tại Thụy Điển, bị loại khi đứng cuối bảng đấu có UruguayParaguay.[8]

Colombia lần đấu giành vé dự World Cup cho giải đấu năm 1962 sau khi hạ Peru sân nhà và hòa đối thủ sân khách.[9] Tại vòng chung kết, đội hòa Liên Xô 4–4 trong đó có 1 bàn thắng "có một không hai" ghi từ chấm phạt góc nhờ công Marcos Collie và chỉ kiếm được 1 điểm do thua Uruguay 1–2 và Nam Tư 0–5 hai trận còn lại ở vòng bảng.[10]

Phải tới năm 1990 Colombia mới lần thứ hai có vé dự World Cup. Dù đứng nhất bảng đấu vòng loại nhưng vì có thành tích kém hơn các đội nhất bảng khác, họ phải chơi trận tranh vé liên lục địa với Israel, thắng đối thủ sân nhà và hòa sân khách.[11]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Kỷ lục giải vô địch bóng đá thế giới Kỷ lục vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB VT ST T H* B BT BB
19301934 Không phải là thành viên FIFA
1938 Rút lui
1950 Không tham dự
1954 Bị cấm
1958 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 0 1 3 3 8
  1962 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 5 11 1st 2 1 1 0 2 1
1966 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 1 0 3 4 10
1970 3rd 6 1 1 4 7 12
1974 2nd 4 1 3 0 3 2
1978 3rd 4 0 2 2 1 8
1982 3rd 4 0 2 2 4 7
1986 3rd 8 3 2 3 7 11
  1990 Vòng 16 đội 14th 4 1 1 2 4 4 1st1 6 3 2 1 6 3
  1994 Vòng bảng 19th 3 1 0 2 4 5 1st 6 4 2 0 13 2
  1998 21st 3 1 0 2 1 3 3rd 16 8 4 4 23 15
2002 Không vượt qua vòng loại 6th 18 7 6 5 20 15
2006 6th 18 6 6 6 24 16
2010 7th 18 6 5 7 22 26
  2014 Tứ kết 5th 5 4 0 1 12 4 2nd 16 9 3 4 27 13
  2018 Vòng 16 đội 9th 4 2 1 1 6 3 4th 18 7 6 5 21 19
2022 Không vượt qua vòng loại 6th 18 5 8 5 20 19
    2026 Chưa xác định
Tổng số Tứ kết 6/23 2 9 3 10 32 30 152 55 48 49 186 168
1.^ Thi đấu playoffs liên lục địa.

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Kỷ lục Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
1992 đến 2001 Không vượt qua vòng loại
  2003 Hạng tư 4th 5 2 0 3 5 5
2005 đến 2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng tư 1/10 5 2 0 3 5 5

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Trước khi vô địch vào năm 2001, Colombia đoạt ngôi á quân kỳ Copa America đầu tiên năm 1975, toàn thắng vòng bảng, hạ Uruguay 3–1 tại lượt trận bán kết, cuối cùng thua Peru hai trong ba trận đấu thuộc lượt trận chung kết.[12]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Giải vô địch bóng đá Nam MỹSửa đổi

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
1939 đến 1942 Rút lui
  1945 Hạng năm 5th 6 1 1 4 7 25
1946 Rút lui
  1947 Hạng tám 8th 7 0 2 5 2 19
  1949 8th 7 0 2 5 4 23
1953 đến 1956 Rút lui
  1957 Hạng năm 5th 6 2 0 4 10 25
1959 Rút lui
  1963 Hạng bảy 7th 6 0 1 5 10 19
1967 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng năm 5/29 32 3 6 23 33 111

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Cúp bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
  1975 Á quân 2nd 9 6 0 3 11 5
  1979 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 5 2
  1983 7th 4 1 2 1 5 5
  1987 Hạng ba 3rd 4 3 0 1 8 3
  1989 Vòng bảng 6th 4 1 2 1 5 4
  1991 Hạng tư 4th 7 2 2 3 5 6
  1993 Hạng ba 3rd 6 3 2 1 6 4
  1995 3rd 6 3 1 2 7 8
  1997 Tứ kết 8th 4 1 0 3 6 7
  1999 5th 4 3 0 1 8 4
  2001 Vô địch 1st 6 6 0 0 11 0
  2004 Hạng tư 4th 6 3 1 2 7 7
  2007 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 3 9
  2011 Tứ kết 6th 4 2 1 1 3 2
  2015 6th 4 1 2 1 1 1
  2016 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
  2019 Tứ kết 5th 4 3 1 0 4 0
  2021 Hạng ba 3rd 7 2 3 7 7 6
  2024 Để biết được xác định
Tổng số 1 lần 18/18 92 46 19 32 109 79

Kết quả thi đấuSửa đổi

2022Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình 28 cầu thủ được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 gặp BoliviaVenezuela vào tháng 3 năm 2022.
Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2022 sau trận gặp Bolivia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM David Ospina 31 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 124 0   Napoli
12 1TM Camilo Vargas 9 tháng 3, 1989 (33 tuổi) 11 0   Atlas
22 1TM Álvaro Montero 29 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 3 0   Millonarios

2 2HV Stefan Medina 14 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 28 0   Monterrey
4 2HV Carlos Cuesta 9 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 6 0   Genk
6 2HV William Tesillo 2 tháng 2, 1990 (32 tuổi) 30 1   León
18 2HV Frank Fabra 22 tháng 2, 1991 (31 tuổi) 24 1   Boca Juniors
21 2HV Daniel Muñoz 25 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 12 0   Genk
23 2HV Davinson Sánchez 12 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 48 0   Tottenham Hotspur
2HV Jhon Lucumí 26 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 4 0   Genk
2HV Johan Mojica 21 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 19 1   Elche

3 3TV Víctor Cantillo 15 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 2 0   Corinthians
5 3TV Wilmar Barrios 16 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 52 0   Zenit Saint Petersburg
8 3TV Gustavo Cuéllar 14 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 24 1   Al-Hilal
10 3TV James Rodríguez 12 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 86 24   Al-Rayyan
11 3TV Juan Cuadrado 26 tháng 5, 1988 (33 tuổi) 111 10   Juventus
13 3TV Yairo Moreno 4 tháng 4, 1995 (27 tuổi) 15 0   Pachuca
15 3TV Mateus Uribe 21 tháng 3, 1991 (31 tuổi) 42 5   Porto
16 3TV Jefferson Lerma 25 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 30 1   Bournemouth
20 3TV Juan Fernando Quintero 18 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 31 4   River Plate

7 4 Rafael Santos Borré 15 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 16 0   Eintracht Frankfurt
9 4 Luis Muriel 16 tháng 4, 1991 (31 tuổi) 45 8   Atalanta
14 4 Luis Díaz 13 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 35 8   Liverpool
17 4 Luis Sinisterra 17 tháng 6, 1999 (22 tuổi) 5 0   Feyenoord
19 4 Miguel Borja 26 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 27 8   Junior
4 Alfredo Morelos 21 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 11 1   Rangers
4 Harold Preciado 1 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 3 0   Santos Laguna
4 Luis Suárez 2 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 3 0   Granada

Triệu tập gần đâySửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Andrés Mosquera 10 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 1 0   Independiente Medellín v.   Argentina, 1 February 2022
TM José Luis Chunga 11 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 1 0   Alianza Petrolera v.   Honduras, 16 January 2022
TM Diego Novoa 31 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 0 0   América de Cali v.   Honduras, 16 January 2022
TM Aldair Quintana 11 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 0 0   Atlético Nacional v.   Ecuador, 14 October 2021
TM Carlos Mosquera 19 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 0 0   Patriotas Boyacá Training session, August 2021

HV Óscar Murillo 18 tháng 4, 1988 (34 tuổi) 23 0   Pachuca v.   Argentina, 1 February 2022
HV Yerry Mina 23 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 39 7   Everton v.   Peru, 28 January 2022 SUS
HV Álvaro Angulo 6 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 1 0   Atlético Nacional v.   Honduras, 16 January 2022
HV Yeimar Gómez 30 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 1 0   Seattle Sounders v.   Honduras, 16 January 2022
HV Andrés Llinás 25 tháng 3, 1993 (29 tuổi) 1 0   Millonarios v.   Honduras, 16 January 2022
HV Homer Martínez 6 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 1 0   Junior v.   Honduras, 16 January 2022
HV Andrés Felipe Román 5 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 1 0   Millonarios v.   Honduras, 16 January 2022
HV Germán Mera 5 tháng 3, 1990 (32 tuổi) 0 0   Junior v.   Honduras, 16 January 2022
HV Dairon Mosquera 23 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 0 0   Santa Fe v.   Chile, 9 September 2021
HV John García 4 tháng 6, 1989 (32 tuổi) 0 0   América de Cali Training session, August 2021
HV Germán Gutiérrez 16 tháng 1, 1990 (32 tuổi) 0 0   Independiente Medellín Training session, August 2021
HV Yonatan Murillo 5 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 0 0   Patriotas Boyacá Training session, August 2021
HV Fainer Torijano 31 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 0 0   Once Caldas Training session, August 2021

TV Steven Alzate 8 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 5 0   Brighton & Hove Albion v.   Argentina, 1 February 2022
TV Fredy Hinestroza 5 tháng 4, 1990 (32 tuổi) 2 0   Junior v.   Argentina, 1 February 2022
TV Yaser Asprilla 19 tháng 11, 2003 (18 tuổi) 1 0   Envigado v.   Argentina, 1 February 2022
TV Andrés Colorado 1 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 1 1   São Paulo v.   Honduras, 16 January 2022
TV Yerson Candelo 24 tháng 2, 1992 (30 tuổi) 1 0   Atlético Nacional v.   Honduras, 16 January 2022
TV Daniel Giraldo 1 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 1 0   Junior v.   Honduras, 16 January 2022
TV Stiven Vega 22 tháng 5, 1998 (24 tuổi) 1 0   Millonarios v.   Honduras, 16 January 2022
TV Sebastián Gómez 6 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 0 0   Atlético Nacional v.   Honduras, 16 January 2022 COV
TV Éder Álvarez Balanta 28 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 8 0   Club Brugge v.   Ecuador, 14 October 2021
TV Alexander Mejía 11 tháng 7, 1988 (33 tuổi) 27 0   Atlético Nacional v.   Chile, 9 September 2021
TV Baldomero Perlaza 25 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 0 0   Atlético Nacional v.   Chile, 9 September 2021 INJ
TV Andrés Andrade 23 tháng 2, 1989 (33 tuổi) 1 0   Atlético Nacional v.   Paraguay, 2 September 2021 INJ
TV Jhon Arias 21 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 0 0   Fluminense Training session, August 2021
TV David Loaiza 13 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 0 0   Independiente Medellín Training session, August 2021
TV Daniel Mantilla 25 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 0 0   Atlético Nacional Training session, August 2021
TV Kelvin Osorio 29 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 0 0   Cuiabá Training session, August 2021
TV John Velásquez 2 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 0 0   Santa Fe Training session, August 2021
TV Edwin Cardona 8 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 45 6   Racing 2021 Copa América
TV Sebastián Pérez 29 tháng 3, 1993 (29 tuổi) 10 1   Boavista 2021 Copa América

Radamel Falcao 10 tháng 2, 1986 (36 tuổi) 99 35   Rayo Vallecano v.   Argentina, 1 February 2022
Yimmi Chará 2 tháng 4, 1991 (31 tuổi) 16 1   Portland Timbers v.   Argentina, 1 February 2022
Diego Valoyes 22 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 2 0   Talleres v.   Argentina, 1 February 2022
Cristian Arango 9 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 1 0   Los Angeles v.   Honduras, 16 January 2022 COV
Duván Zapata 1 tháng 4, 1991 (31 tuổi) 34 4   Atalanta v.   Paraguay, 16 November 2021
Roger Martínez 23 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 25 3   América v.   Paraguay, 16 November 2021
Fernando Uribe 1 tháng 1, 1988 (34 tuổi) 2 0   Junior Training session, August 2021
Jaminton Campaz 24 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 1 0   Grêmio Training session, August 2021
Esneyder Mena 3 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 0 0   América de Cali Training session, August 2021
Juan Ferney Otero 26 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 0 0   América 2021 Copa América COV

Kỷ lục cầu thủSửa đổi

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Tính đến 29 tháng 3 năm 2022
 
David Ospina là cầu thủ khoác áo đội tuyển Colombia nhiều nhất với 124 trận.
# Chơi nhiều trận nhất Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 David Ospina 2007– 124 0
2 Carlos Valderrama 1985–1998 111 11
Juan Cuadrado 2010– 111 10
4 Mario Yepes 1999–2014 102 6
5 Leonel Álvarez 1985–1997 101 1
6 Radamel Falcao 2007– 99 35
7 Carlos Sánchez 2007–2018 88 0
8 James Rodríguez 2011– 86 24
9 Freddy Rincón 1990–2001 84 17
10 Luis Carlos Perea 1987–1994 78 2
 
Radamel Falcao là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Colombia với 35 bàn.
# Ghi nhiều bàn nhất Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suât
1 Radamel Falcao 2007–0000 35 99 0.34
2 Arnoldo Iguarán 1979–1993 25 68 0.37
3 James Rodríguez 2011–0000 24 86 0.26
4 Faustino Asprilla 1993–2001 20 57 0.35
5 Freddy Rincón 1990–2001 17 84 0.20
6 Carlos Bacca 2010–2018 16 52 0.31
7 Teófilo Gutiérrez 2009–2018 15 51 0.29
Víctor Aristizábal 1993–2003 15 66 0.23
9 Adolfo Valencia 1992–1998 14 37 0.38
10 Iván Valenciano 1991–2000 13 29 0.45
Antony de Ávila 1983–1998 13 54 0.24

Cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Barranquilla será la sede de los dos primeros partidos de las eliminatorias, Deportes”. Semana.com. ngày 22 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  4. ^ “Spain finish 2012 on top, Colombia in fifth”. FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  5. ^ “Portugal go third as Colombia fly into top ten”. FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ “World Cup Team Profile: COLOMBIA”. YouTube. ngày 4 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ “El Tiempo - Colombia entra en la élite del fútbol mundial con 'la época de El Dorado' (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  8. ^ “World Cup 1958 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  9. ^ “World Cup 1962 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  10. ^ “World Cup 1962 (Chile, May 30-June 17)”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  11. ^ “World Cup 1990 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  12. ^ “Copa America 1975”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Brasil
Vô địch Nam Mỹ
2001
Kế nhiệm:
  Brasil