Montevideo (phát âm tiếng Tây Ban Nha[monteβiˈðe.o]) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Uruguay. Theo thống kê 2011, địa giới thành phố (city proper) có dân số 1.319.108 (khoảng 1/3 tổng dân số toàn quốc)[7] trong phạm vi 201 kilômét vuông (78 dặm vuông Anh). Montevideo thủ đô nằm xa nhất về phía nam của châu Mỹ. Thành phố nằm ở nam phần Uruguay, bên tả ngạn sông La Plata.

Montevideo
Tên thời thuộc địa:
Thành phố San Felipe y Santiago de Montevideo
—  Thành phố thủ đô  —
Montevideo collage.JPG
Huy hiệu của Montevideo
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Con libertad ni ofendo ni temo
Với sự tự do [tôi] không xâm phạm, không sợ hãi.
Montevideo trên bản đồ Uruguay
Montevideo
Montevideo
Quốc gia Uruguay
TỉnhMontevideo
Thành lập1724
Người sáng lậpBruno Mauricio de Zabala
Chính quyền
 • KiểuThị trưởng-hội đồng[1]
 • Quản đốcDaniel Martínez
Diện tích[2]
 • Thành phố thủ đô2,010 km2 (77,5 mi2)
 • Vùng đô thị1,640 km2 (633 mi2)
 Diện tích tỉnh Montevideo là 530 kilômét vuông (200 dặm vuông Anh) và chùm đô thị là 1.110 kilômét vuông (430 dặm vuông Anh).
Độ cao43 m (141 ft)
Dân số (2011)[5]
 • Thành phố thủ đô1.305.082
 • Mật độ6.726/km2 (17.421/mi2)
 • Đô thị1.719.453
 • Vùng đô thị1.947.604[3][4]
 • Tỉnh1.319.108
Tên cư dânmontevideano (nam)
montevideana (nữ)
Múi giờUYT (UTC−3)
Postal code11#00 & 12#00
Dial plan(+598) 2XXX XXXX
Mã ISO 3166UY-MO sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaCaracas Venezuela Temple, Tandil, Cádiz, Esmeraldas, São Paulo, Sankt-Peterburg, Buenos Aires, Thành phố México, Madrid, Curitiba, Santo Domingo, La Plata, El Aaiún, Marsico Nuovo, Győr, Santa Fe, Argentina, Rosario, Caracas, La Paz, Ulsan, Montevideo, Barcelona, Brasilia, Lisboa sửa dữ liệu
HDI (2015)rất cao
Hạng 1 tại Mỹ Latinh
[6]

Lịch sửSửa đổi

Thành phố được thành lập năm 1724 Bruno Mauricio de Zabala, nhân danh triều đình Tây Ban Nha chiếm lấy khu vực phía đông sông La Plata để kềm chế tham vọng của Bồ Đào Nha vốn cũng đang đoạt lấy vùng đất chiến lược này. Năm 1807 Hải quân Anh tấn công Montevideo và chiếm giữ thị trấn này trong một thời gian ngắn.

Khi Tây Ban Nha thất thế phải trao độc lập cho các thuộc địa châu Mỹ thì Montevideo trở thành lỵ sở của xứ Banda Oriental rồi thủ đô của Uruguay.

Sang thế kỷ 20 và 21 Montevideo nổi danh là nơi tổ chức [[ Giải Vô địch túc cầu Thế giới lần đầu tiên năm 1930. Đội tuyển Uruguay đoạt giải nhất. Về mặt kinh tế Montevideo là nơi đặt trụ sở của MercosurALADI, hai tổ chức mậu dịch chính của châu Mỹ Latinh.[8]

Montevideo thường được xem là thành phố có chất lượng của sống cao nhất trên toàn Mỹ Latinh:[9] vào năm 2015[6][10] nó đã giữ vị trí này trong một thập kỷ.[11][12][13][14][15] Tính đến năm 2010, Montevideo có nền kinh tế thành thị lớn thứ 19 Mỹ Latinh, và thứ 9 về thu nhập bình quân ở các thành phố lớn Mỹ Latinh.[16] Năm 2015, Montevideo có GDP là 40,5 tỉ $, và GDP bình quân đầu người 24.400$.[17]

Đây được xem là một thành phố Beta, xếp hạng bảy ở Mỹ Latinh và 73 toàn cầu.[18] Được mô tả là một "mơi sôi động, triết chung với đời sống văn hóa giàu có",[19] và "một trung tâm công nghệ và văn hóa buôn bán thịnh vượng",[14] Montevideo xếp thứ 8 tại Mỹ Latinh theo 2013 MasterCard Global Destination Cities Index.[20] Năm 2014, nó cũng được xem là thành phố thân thiện thứ 10 với người đồng tính trên thế giới, đứng đầu tại Mỹ Latinh.[21] Montevideo là trung tâm thương mại và giáo dục của Uruguay cũng như là hải cảng chính. Vùng đô thị Montevideo có gần hai triệu dân sinh sống.

Cảnh quanSửa đổi

Cảnh quan nổi bật gần thành phố có đồi Cerro mà từ đó tên gọi Montevideo (theo tiếng Bồ Đào Nha: Monte vide eu có nghĩa là "tôi thấy một ngọn đồi") được đặt. Lăng José Gervasio Artigas, anh hùng dân tộc của Uruguay, Cabildo, trước đây là trụ sở của quốc hội, một nhà thờ lớn trang trí lộng lẫy (1790-1804) cũng ở trong thành phố này. Thành phố Montevideo có Đại học Cộng hòa (1849), Viện Nghiên cứu bậc đại học (1928), Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Uruguay (1900), Bảo tàng Mỹ thuật Quốc gia Uruguay (1911).

Khí hậuSửa đổi

Dữ liệu khí hậu của Montevideo (1961–1990)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 38.8 39.9 36.2 33.6 29.6 26.4 26.8 29.5 30.6 34.2 35.6 40.8 40,8
Trung bình cao °C (°F) 28.4 27.5 25.5 22.0 18.6 15.1 15.0 16.2 18.0 20.5 23.7 26.5 21,4
Trung bình ngày, °C (°F) 23.0 22.5 20.6 17.2 14.0 11.1 10.9 11.7 13.4 16.0 18.6 21.3 16,7
Trung bình thấp, °C (°F) 18.0 17.9 16.2 12.9 10.2 7.7 7.2 7.8 9.1 11.5 14.2 16.3 12,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) 9.4 9.0 5.9 1.4 1.0 −5.6 −2.6 −2.8 −0.4 3.0 5.0 7.6 −5,6
Giáng thủy mm (inch) 86.8
(3.417)
101.5
(3.996)
104.6
(4.118)
85.5
(3.366)
89.0
(3.504)
83.1
(3.272)
86.4
(3.402)
88.2
(3.472)
93.9
(3.697)
108.5
(4.272)
89.3
(3.516)
84.4
(3.323)
1.101,2
(43,354)
độ ẩm 68 69 73 75 78 82 80 77 74 71 71 67 74
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 6 7 6 6 6 7 7 6 6 7 7 6 77
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 294.9 230.6 222.8 179.6 164.2 129.7 139.7 164.4 182.3 239.0 248.9 285.3 2.481,4
Nguồn: Dirección Nacional de Meteorología,[22] World Meteorological Organization[23]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Tzfadia, Erez (2005). “Local autonomy and immigration: Mayoral policy-making in peripheral towns in Israel”. Space and Polity 9 (2): 167–184. ISSN 1356-2576. doi:10.1080/13562570500305052. 
  2. ^ “Links: http://puu.sh/7ciGR.jpg + http://puu.sh/7ciHv.jpg + http://puu.sh/7ciIo.jpg”. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ "...el Área Metropolitana de Uruguay nuclea a los departamentos de San José, Canelones y Montevideo..." Retrieved 10 November 2014.
  4. ^ Info censal de departamentos/Data 2011 census. Retrieved 10 November 2014.
  5. ^ “Datos Departamentales Censo 2011”. INE. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ a ă “2015 Quality of Living Survey” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mercer. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015. 
  7. ^ “Censos 2011 Montevideo”. INE. 2012. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  8. ^ “Google Earth Montevideo Map”. One World - Nations Online Project. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015. 
  9. ^ “MONTEVIDEO TRAVEL GUIDE”. Fodor'sTravel. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2014. 
  10. ^ “2015 Quality of Living Survey”. Mercer. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ “Quality of Living Worldwide City Rankings Survey” (PDF). Mercer. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014. 
  12. ^ http://globalizacion.org/opinion/GainzaIndiceCalidadVida2006.htm
  13. ^ http://historico.elpais.com.uy/07/04/03/pciuda_273081.asp
  14. ^ a ă http://www.fastcoexist.com/3022533/the-8-smartest-cities-in-latin-america
  15. ^ http://www.mercer.com/press-releases/quality-of-living-report-2014
  16. ^ http://www.mckinsey.com/tools/Wrappers/Wrapper.aspx?sid={C84CB74F-A3B1-47B1-8265-6252F6D85B68}&pid={4F5BEDB1-6C1F-4243-A052-83ADBABE82DF}
  17. ^ ((61/33)^((1/15))^5)*33 and (((33/21)^(1/15))^61)*21.
  18. ^ “The World According to GaWC 2012”. Geography Department, Ghent University. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  19. ^ http://www.lonelyplanet.com/uruguay/montevideo
  20. ^ “MasterCard Global Destination Cities Index” (PDF). 
  21. ^ “The most gay-friendly places on the planet”. Lonely Planet. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2014. 
  22. ^ “Estadísticas climatológicas: Estacion Meteorologica Prado” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Dirección Nacional de Meteorología. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  23. ^ “World Weather Information Service – Montevideo”. World Meteorological Organization. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013.