Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino

Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino (tiếng Ý: Nazionale di calcio di San Marino) là đội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia của San Marino do Liên đoàn bóng đá San Marino quản lý. Đội được dẫn dắt bởi HLV Fabrizio Costantini. Cho đến nay, đội chưa từng tham dự giải đấu lớn nào.

San Marino
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLa Serenissima
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá San Marino
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngFabrizio Costantini
Thi đấu nhiều nhấtMatteo Vitaioli (81)
Ghi bàn nhiều nhấtAndy Selva (8)
Sân nhàStadio Olimpico di Serravalle
Mã FIFASMR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 211 Giữ nguyên (22 tháng 12 năm 2022)[1]
Cao nhất118 (Tháng 9 năm 1993)
Thấp nhất211 (Tháng 11 năm 2018 – Tháng 7 năm 2019, Tháng 3 năm 2022)
Hạng Elo
Hiện tại 210 Giảm 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất165 (16 September 1987)
Thấp nhất209 (November 2019)
Trận quốc tế đầu tiên
 San Marino 0–4 Thụy Sĩ 
(Serravalle, San Marino; 14.11.1990)
Trận thắng đậm nhất
 San Marino 1–0 Liechtenstein 
(Serravalle, San Marino; 28.4.2004)
Trận thua đậm nhất
 San Marino 0–13 Đức 
(Serravalle, San Marino; 6.9.2006)

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

  • 1960 đến 1988 - Không tham dự
  • 1992 đến 2020 - Không vượt qua vòng loại

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D 4th 6 0 0 6 0 16
2020–21 D 3rd 4 0 2 2 0 3
2022–23 D 3rd 4 0 0 4 0 9
Tổng cộng 14 0 2 12 0 28

Huấn luyện viênSửa đổi

Các huấn luyện viên từ 1986 đến nay:

Giai đoạn Huấn luyện viên
1986–1990   Giulio Casali
1990–1996   Giorgio Leoni
1996–1998   Massimo Bonini
1998–2013   Giampaolo Mazza
2014–2017   Pierangelo Manzaroli
2018–2021   Franco Varrella
2021-   Fabrizio Costantini

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập cho 2 trận giao hữu trước   Saint Lucia vào ngày 18 và 21 tháng 11 năm 2022.[3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2022, sau trận gặp   Saint Lucia.[4][5]

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Aldo Junior Simoncini 30 tháng 8, 1986 (36 tuổi) 63 0   Cosmos
1TM Elia Benedettini 22 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 39 0   Cailungo
1TM Simone Benedettini 21 tháng 1, 1997 (26 tuổi) 8 0   Murata

2HV Mirko Palazzi 21 tháng 3, 1987 (35 tuổi) 71 1   Cattolica
2HV Andrea Grandoni 23 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 36 0   La Fiorita
2HV Alessandro D'Addario 9 tháng 9, 1997 (25 tuổi) 22 0   Cosmos
2HV Michele Cevoli 22 tháng 7, 1998 (24 tuổi) 14 0   Juvenes-Dogana
2HV Alessandro Tosi 8 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 3 0   Victor San Marino
2HV Simone Franciosi 3 tháng 9, 2001 (21 tuổi) 1 0   Valfoglia

3TV Danilo Rinaldi 18 tháng 4, 1986 (36 tuổi) 48 1   La Fiorita
3TV Alessandro Golinucci 10 tháng 10, 1994 (28 tuổi) 39 0   Virtus
3TV Enrico Golinucci 16 tháng 7, 1991 (31 tuổi) 36 0   Folgore
3TV Marcello Mularoni 8 tháng 9, 1998 (24 tuổi) 33 0   Tropical Coriano
3TV Fabio Ramon Tomassini 5 tháng 2, 1996 (27 tuổi) 31 0   CBR Carli Pietracuta
3TV Tommaso Zafferani 19 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 18 0   La Fiorita
3TV David Tomassini 14 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 13 1   Tropical Coriano
3TV Lorenzo Capicchioni 19 tháng 1, 2002 (21 tuổi) 1 0   United Riccione
3TV Mattia Ceccaroli 3 tháng 2, 1999 (24 tuổi) 0 0   Domagnano
3TV Elia Ciacci 13 tháng 11, 2001 (21 tuổi) 0 0   Virtus
3TV Lorenzo Lazzari 6 tháng 6, 2003 (19 tuổi) 2 1   Victor San Marino
3TV Giacomo Matteoni 11 tháng 4, 2002 (20 tuổi) 0 0   Tre Fiori

4 Matteo Vitaioli (đội trưởng) 27 tháng 10, 1989 (33 tuổi) 80 1   La Fiorita
4 Adolfo Hirsch 31 tháng 1, 1986 (37 tuổi) 57 0   Fiorentino
4 Mattia Stefanelli 12 tháng 3, 1993 (29 tuổi) 18 1   Pennarossa
4 Samuel Pancotti 31 tháng 10, 2000 (22 tuổi) 1 0   La Fiorita
4 Pietro Sopranzi 29 tháng 1, 1998 (25 tuổi) 1 0   Virtus

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là danh sách triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mattia Manzaroli 3 tháng 10, 1991 (31 tuổi) 0 0   Murata v.   Seychelles, 21 September 2022
TM Matteo Zavoli 6 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 0 0   Libertas v.   Estonia, 2 June 2022 PRE

HV Manuel Battistini 11 tháng 7, 1994 (28 tuổi) 44 0   Virtus v.   Estonia, 26 September 2022
HV Dante Rossi 12 tháng 7, 1987 (35 tuổi) 20 0   Tropical Coriano v.   Estonia, 26 September 2022
HV Filippo Fabbri 7 tháng 1, 2002 (21 tuổi) 16 1   Olbia v.   Estonia, 26 September 2022
HV Davide Cesarini 16 tháng 2, 1995 (27 tuổi) 16 0   Tre Penne v.   Malta, 12 June 2022
HV Giacomo Conti 21 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 5 0   San Giovanni v.   Estonia, 2 June 2022 PRE

TV Lorenzo Lunadei 11 tháng 7, 1997 (25 tuổi) 30 0   La Fiorita v.   Estonia, 26 September 2022
TV Michael Battistini 8 tháng 10, 1996 (26 tuổi) 19 0   Tre Penne v.   Estonia, 26 September 2022
TV Luca Ceccaroli 5 tháng 7, 1995 (27 tuổi) 16 0   Tre Penne v.   Estonia, 26 September 2022
TV Luca Censoni 18 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 10 0   Tre Fiori v.   Malta, 12 June 2022
TV Maicol Berretti 1 tháng 5, 1989 (33 tuổi) 26 0   Libertas v.   Estonia, 2 June 2022 PRE
TV Luca Tosi 4 tháng 11, 1992 (30 tuổi) 19 0   CBR Carli Pietracuta v.   Estonia, 2 June 2022 PRE

Nicola Nanni 2 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 27 1   Olbia v.   Malta, 12 June 2022
Marco Bernardi 2 tháng 1, 1994 (29 tuổi) 10 0   Murata v.   Malta, 12 June 2022
Filippo Berardi 18 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 21 1   Ancona-Matelica v.   Estonia, 2 June 2022 PRE
Jacopo Raschi 28 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 2 0   Virtus v.   Estonia, 2 June 2022 PRE

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 22 tháng 12 năm 2022. Truy cập 22 tháng 12 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ “AMICHEVOLI: LA NAZIONALE È PARTITA PER SANTA LUCIA”. 14 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ “San Marino-Estonia | UEFA Nations League 2023 | UEFA.com”. UEFA.
  5. ^ “Most San Marino Caps - EU-Football.info”. eu-football.info.